Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị quyết 55/2010/QH12 NGHỊ QUYẾT VỀ MIỄN, GIẢM THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Nghị quyết 55/2010/QH12 NGHỊ QUYẾT VỀ MIỄN, GIẢM THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Bài học trong chủ đề

4 bài · 10 câu hỏi
  1. Điều 1. Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp Điều 1 quy định các trường hợp được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp, gồm đất phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa, đất làm muối; đất giao cho hộ nghèo; và đất trong hạn mức giao cho một số đối tượng như hộ gia đình, cá nhân nông dân, xã viên hợp tác xã, nông trường viên, lâm trường viên, hộ góp đất thành lập hợp tác xã.
  2. Điều 2. Đối tượng được giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp Điều 2 quy định các trường hợp được giảm 50% thuế sử dụng đất nông nghiệp và trường hợp phải nộp 100% thuế. Cụ thể: giảm 50% cho diện tích vượt hạn mức giao nhưng không quá hạn mức nhận chuyển quyền của hộ gia đình, cá nhân; giảm 50% cho tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội... trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp; giảm 50% cho đất giao cho đơn vị vũ trang nhân dân. Trường hợp vượt hạn mức nhận chuyển quyền hoặc đất giao cho tổ chức nhưng không trực tiếp sử dụng mà giao thầu thì phải nộp 100% thuế.
  3. Điều 3. Hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp Điều 3 dẫn chiếu việc xác định hạn mức giao đất nông nghiệp và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp theo các điều tương ứng của Luật đất đai.
  4. Điều 4. Thời hạn miễn, giảm thuế Điều 4 quy định thời hạn thực hiện miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Nghị quyết từ ngày 01/01/2011 đến hết ngày 31/12/2020.