Nguyên văn Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
I. PHẠM VI, RANH GIỚI QUY HOẠCH
Phạm vi lập quy hoạch bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên tỉnh Lai Châu, quy
mô 9.068,73 km
gồm 8 đơn vị hành chính: Thành phố Lai Châu, các huyện Than
Uyên, Tân Uyên, Tam Đường, Phong Thổ, Sìn Hồ, Nậm Nhùn và Mường Tè.
- Phía Bắc: Giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) và tỉnh Lào Cai;
- Phía Nam: Giáp tỉnh Điện Biên;
- Phía Đông: Giáp tỉnh Lào Cai và tỉnh Yên Bái;
- Phía Tây: Giáp tỉnh Điện Biên và tỉnh Sơn La.
Tỉnh Lai Châu có tọa độ địa lý nằm trong khoảng từ 21
o
41' đến 22
o
49' vĩ độ
Bắc và từ 102
o
19’ đến 103
o
59’ kinh độ Đông, thuộc vùng trung du và miền núi
phía Bắc.
34 CÔNG BÁO/Số 1331 + 1332/Ngày 22-12-2023
II. QUAN ĐIỂM, TẦM NHÌN, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN; CÁC NHIỆM
VỤ TRỌNG TÂM, ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm phát triển
a) Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phải
phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030 của cả
nước; các quy hoạch cấp quốc gia, cấp vùng và phương hướng phát triển kinh tế -
xã hội và đảm bảo quốc phòng an ninh vùng trung du và miền núi phía Bắc.
b) Phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt; phát triển kinh tế - xã hội gắn với
thực hiện nhiệm vụ chiến lược về quốc phòng - an ninh, đối ngoại, xây dựng khối
đại đoàn kết toàn dân trên địa bàn tỉnh; xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc,
xây dựng đường biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển. Phát triển nền
kinh tế tuần hoàn, đảm bảo hài hòa giữa kinh tế với vă
n hóa, xã hội, bảo vệ môi
trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, thích ứng với biến đổi khí hậu.
c) Tổ chức, sắp xếp không gian các hoạt động kinh tế, xã hội phù hợp với điều
kiện đặc thù của tỉnh; phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo
hướng tăng cường kết nối trong và ngoài tỉnh. Tăng cường liên kế
t trong phát triển
với các địa phương, chủ động hội nhập quốc tế.
d) Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực; tập trung nguồn lực đầu tư
có trọng điểm gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng trưởng theo chiều sâu, tạo
ra động lực mới để phát triển “một trục, hai vùng, ba trụ cột”. Tận dụ
ng tối đa cơ
hội để phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; đẩy nhanh tiến trình chuyển
đổi số trong từng ngành, từng lĩnh vực để phát triển và nâng cao năng lực cạnh
tranh của tỉnh. Thực hiện hiệu quả cải cách thể chế, tập trung cải thiện môi trường
đầu tư kinh doanh, thu hút các doanh nghiệp vào đầu tư trên địa bàn tỉnh.
đ) Phát huy tối đ
a nhân tố con người, coi con người là trung tâm, chủ thể,
nguồn lực chủ yếu và mục tiêu của sự phát triển bền vững. Xây dựng chính sách
để khuyến khích, phát huy tinh thần cống hiến, hướng vào nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần của đồng bào các dân tộc. Lấy đầu tư cho giáo dục và đào tạo làm
nền tảng cho phát triển bền vững và vươn lên thoát nghèo, tiến tới làm giàu trong
Nhân dân.
2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát
Nắm bắt và khai thác hiệu quả các cơ hội, nguồn lực bên trong và bên ngoài để
đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, xây dựng Lai Châu phát triển xanh, nhanh,
bền vững và toàn diện trên tất cả các mặt kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng.
Cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch theo hướng tích cực, gia tăng đóng góp của
ngành dịch vụ, tậ
p trung phát triển kinh tế biên mậu và du lịch gắn với bản sắc văn
hóa các dân tộc; phát triển công nghiệp năng lượng, khai khoáng, chế biến, mở
rộng thị trường xuất khẩu hàng địa phương; nông nghiệp phát triển theo hướng đa
giá trị, sản xuất hàng hóa tập trung gắn với xây dựng nông thôn mới, nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao, hữu cơ, phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững. Phát
triển
đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nhất là hạ tầng liên kết
vùng. Khoa học, công nghệ được ứng dụng hiệu quả, kinh tế số phát triển, chất
lượng nguồn nhân lực được nâng cao. Các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội
được phát triển toàn diện, đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân được nâng lên,
mở rộng hợp tác, hội nh
ập sâu rộng. Đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững chủ
quyền biên giới quốc gia. Đến năm 2030, phấn đấu đưa Lai Châu trở thành tỉnh
phát triển trung bình của vùng trung du và miền núi phía Bắc.
b) Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
- Về kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng GRDP giai đoạn 2021 - 2030 đạt khoảng 9% - 11% trong
đó: Ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng khoảng 5,0%/năm; ngành công nghiệp,
xây dựng tăng kho
ảng 13,6%/năm; ngành dịch vụ tăng khoảng 7,9%/năm.
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 10,1%;
ngành công nghiệp, xây dựng chiếm 48,5%; ngành dịch vụ chiếm 33,4%; thuế sản
phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,0%.
+ Tổng sản phẩm bình quân đầu người đạt 116,6 triệu đồng/người/năm (tương
đương 4.266 USD theo giá hiện hành).
+ Huy động vốn đầ
u tư cho phát triển giai đoạn 2021 - 2030 đạt khoảng 168
nghìn tỷ đồng, tương đương khoảng 6,5 tỷ USD (theo giá hiện hành).
+ Tăng năng suất lao động bình quân đạt 8,2%/năm.
36 CÔNG BÁO/Số 1331 + 1332/Ngày 22-12-2023
+ Thu ngân sách trên địa bàn trên 4.500 tỷ đồng vào năm 2030.
+ Tốc độ tăng tổng kim ngạch xuất nhập khẩu bình quân đạt 13%.
+ Khách du lịch năm 2030 đạt khoảng trên 2 triệu lượt người.
- Về xã hội:
+ Quy mô dân số đến năm 2030 khoảng 546 nghìn người. Tốc độ tăng dân số
trung bình khoảng 1,4% - 1,5%/năm.
+ Tỷ lệ đô thị hóa đạt 40%.
+ Tỷ lệ người lao động qua đào tạ
o đạt 70%, trong đó lao động qua đào tạo, có
bằng cấp chứng chỉ đạt 55%. Trung bình mỗi năm giải quyết việc làm cho trên
9.700 lao động.
+ Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 80%.
+ Tỷ lệ hộ nghèo bình quân giảm 2% - 3%/năm.
+ Tỷ lệ giường bệnh/vạn dân đạt trên 40 giường và đạt trên 13 bác sĩ/vạn dân;
97,7% số xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế.
+ Tỷ lệ
thôn, bản, khu dân cư có nhà văn hóa đạt 88%; tỷ lệ gia đình đạt tiêu
chuẩn văn hóa đạt trên 86%; tỷ lệ khu dân cư văn hóa đạt 78%; tỷ lệ cơ quan, đơn
vị doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa đạt 98%.
+ Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt 70% số xã, trong đó tỷ lệ xã đạt chuẩn
nông thôn mới nâng cao đạt 25%; có 04 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới.
- Về tài nguyên và môi trường:
+ Tỷ lệ che phủ rừng đạt 56%.
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị, chất thải rắn công nghiệp được thu gom,
xử lý đạt 90%.
+ Tỷ lệ khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt 100%.
- Về kết cấu hạ tầng:
+ Cứng hóa 100% đường huyện và trên 80% đường xã của tỉnh.
+ Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập
trung đạt 100%; 100% dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh, 30% dân
cư nông thôn được sử dụng nước sạch đạt chất lượng theo quy chuẩn.
+ Tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia đạt 98%.
+ Phổ cập dịch vụ mạng Internet băng rộng cáp quang trên phạm vi toàn tỉnh.
Phổ cập dịch vụ mạng di động 4G và điện thoại di động thông minh, từng bước
phát triển mạng 5G.
- Về quốc phòng, an ninh:
Tăng cường quản lý về quốc phòng, an ninh, chủ động nắm chắc tình hình,
không bị
động, bất ngờ; thực hiện tốt phòng chống các thách thức an ninh truyền
thống, phi truyền thống. Xây dựng, củng cố, phát huy thế trận quốc phòng toàn dân
gắn với thế trận an ninh nhân dân. Thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ biên giới
và mốc giới quốc gia; tăng cường công tác đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước,
đối ngoại biên phòng và đối ngoại nhân dân, giải quyết tốt các sự kiện biên giới.
3. Tầm nhìn đến năm 2050
Lai Châu là tỉnh phát triển xanh, bền vững, văn minh, giàu bản sắc v
ăn hóa,
phát triển toàn diện; kết cấu hạ tầng nông thôn được hiện đại hóa, đạt đầy đủ các
tiêu chí của nông thôn mới. Bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia, giữ
vững an ninh chính trị, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội. Phấn đấu đưa Lai Châu trở
thành tỉnh có kinh tế, xã hội trên mức trung bình của cả nước.
4. Các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá phát triển
a) Các nhiệm vụ trọng tâm
- Nhóm nhiệm vụ “tăng cường các yếu tố thúc đẩy”, bao gồm:
+ Nâng cao chất lượng, hiệu quả trong tham mưu, ban hành các cơ chế, chính
sách; đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng chính quyền điện tử.
+ Tạo bước đột phá về phát triển hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng giao thông, đô thị,
du lịch, hạ tầng thương mại cửa khẩu, h
ạ tầng khu - cụm công nghiệp.
+ Phát triển hạ tầng thông tin và tăng cường ứng dụng khoa học và công nghệ
trên các lĩnh vực.
+ Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thông
qua thu hút nhân tài và cải thiện chất lượng đào tạo nhân lực tại chỗ, khơi dậy khát
vọng phát triển, đẩy mạnh đổi mới sáng tạo và hỗ trợ khởi nghiệp.
38 CÔNG BÁO/Số 1331 + 1332/Ngày 22-12-2023
- Nhóm nhiệm vụ “thực hiện tái cơ cấu kinh tế và các trụ cột phát triển”,
bao gồm:
+ Tận dụng vị trí địa lý, phát triển thương mại, dịch vụ, kinh tế cửa khẩu; đẩy
mạnh thương mại điện tử.
+ Phát triển du lịch theo hướng (i) bảo tồn, phát huy giá trị bản sắc văn hóa
các dân tộc trên địa bàn, khai thác tối đa nguồn lực và lợi thế
hiện có để phát
triển du lịch sinh thái, du lịch văn hóa; đồng thời, (ii) tập trung thu hút đầu tư,
phát triển sản phẩm du lịch đa dạng và hiện đại có đủ điều kiện để phục vụ du
lịch quy mô lớn, trong đó tập trung phát triển các loại hình du lịch nghỉ dưỡng,
du lịch thể thao và vui chơi có thưởng, du lịch mạo hiểm - khám phá, du lịch tâm
linh, du lịch cộng đồng.
+ Chú trọ
ng phát triển các ngành công nghiệp mà tỉnh có tiềm năng, lợi thế,
nhất là thủy điện và công nghiệp chế biến sản phẩm nông lâm thủy sản và khai
thác, chế biến khoáng sản.
+ Đẩy mạnh cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp, trọng tâm là sản phẩm có ưu thế,
sản phẩm chủ lực của tỉnh.
- Nhóm nhiệm vụ “tăng cường hiệu quả thự
c hiện”, bao gồm:
+ Huy động các nguồn lực, thu hút đầu tư nhằm khai thác tối đa tiềm năng, lợi
thế phát triển 02 vùng kinh tế trên địa bàn tỉnh.
+ Củng cố thế trận quốc phòng toàn dân, xây dựng khu vực phòng thủ biên
giới vững chắc; mở rộng quan hệ đối ngoại, xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị,
phát triển.
b) Các đột phá phát triển
- Về kết cấu hạ
tầng: Tập trung xây dựng, tạo bước đột phá về hệ thống kết cấu
hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông, để đảm bảo tính kết nối của tỉnh với các địa
phương trong khu vực, cả nước và thị trường Vân Nam (Trung Quốc); thu hút đầu
tư cảng hàng không Lai Châu. Phát triển hạ tầng du lịch, nông nghiệp, đô thị để thu
hút đầu tư, đẩy mạnh chuyển d
ịch cơ cấu kinh tế; phát triển hạ tầng công nghệ
thông tin để hướng tới mục tiêu xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số.
- Về hoàn thiện thể chế: Đẩy mạnh hoàn thiện cơ chế, chính sách và cải cách
hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tạo động lực phát triển mạnh
mẽ các lĩnh vực tỉnh có tiềm năng, lợi thế như: du lịch, thủy điện, nông nghiệp
đặc hữu, khoáng sản… Trong đó, tập trung vào việc nghiên cứu, ban hành các cơ
chế, chính sách mang tính đặc thù, sáng tạo, làm gia tăng lợi thế cạnh tranh của
địa phương.
- Về phát triển nguồn nhân lực: Thu hút và nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực; đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, trọng tâm là hỗ trợ
, đầu tư tăng tỷ lệ lao
động chất lượng cao trong cơ cấu lao động; khơi dậy khát vọng cống hiến, vươn
lên, phát huy giá trị văn hóa, con người Lai Châu.
- Về khoa học công nghệ: Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo trong các lĩnh vực; đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện, xây dựng
chính quyền số, phát triển kinh tế số và xã hội số
.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH QUAN TR ỌNG;
PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển các ngành quan trọng
a) Ngành công nghiệp
Phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, theo cả chiều rộng và chiều sâu;
tập trung ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng, thế mạnh của tỉnh
theo hướng chuyên sâu gồm: Công nghiệp sản xuất điện, chế biến nông lâm sản,
công nghiệp khai thác và chế biến sâu khoáng sản (nhất là đất hiếm); duy trì tốc độ
tăng trưởng công nghiệp ở mức cao, tiếp tục là động lực cho tăng trưởng kinh tế
của tỉnh. Tốc độ tăng trưởng GRDP ngành công nghiệp bình quân đạt 14% -
15%/năm.
b) Ngành dịch vụ
Phát triển ngành dịch vụ đa dạng, hiện đại, bền vững trên cơ sở khai thác tối đa
thế mạ
nh của tỉnh và theo kinh tế thị trường; chú trọng xây dựng, phát triển bền
vững dịch vụ logistics thành một ngành dịch vụ đem lại giá trị gia tăng cao, gắn
dịch vụ logistics với phát triển sản xuất hàng hóa, xuất nhập khẩu và thương mại
nội địa; tập trung đẩy mạnh phát triển kinh tế biên mậu, phát huy vai trò là cửa ngõ
thông thương giữa các nước ASEAN và Trung Quốc thông qua cửa khẩu quốc tế
Ma Lù Thàng; mở thêm một cửa khẩu song phương tại huyện Mường Tè. Tốc độ
tăng của ngành dịch vụ từ 13% - 14%/năm, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng
40 CÔNG BÁO/Số 1331 + 1332/Ngày 22-12-2023
trưởng bình quân 13%/năm, giá trị đến năm 2030 đạt khoảng 230 triệu USD. Xây
dựng Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng trở thành một động lực phát triển kinh tế
của tỉnh Lai Châu.
Phát triển du lịch Lai Châu trở thành lĩnh vực quan trọng trong cơ cấu ngành
dịch vụ của tỉnh, phát triển mạnh du lịch treking leo núi, thể thao mạo hiểm, du
lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn và phát huy giá trị b
ản sắc văn
hóa của các dân tộc; ưu tiên phát triển sản phẩm du lịch mới như du lịch nghỉ
dưỡng, du lịch chăm sóc sức khỏe và vui chơi giải trí, vui chơi có thưởng,...; định
hướng hình thành 05 khu/điểm du lịch cấp quốc gia và 27 khu du lịch cấp tỉnh.
c) Ngành nông, lâm nghiệp
Xây dựng nền nông nghiệp sản xuất tích hợp đa giá trị, nông nghiệp hàng hóa
tập trung, sản xuất sả
n phẩm có giá trị cao, đa dạng theo chuỗi giá trị, nông nghiệp
tuần hoàn, sản phẩm sạch, hữu cơ phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh; tập
trung phát triển một số sản phẩm chủ lực: Mắc ca, chè, sâm Lai Châu, các sản
phẩm OCOP đặc hữu… Các hoạt động nông nghiệp của tỉnh Lai Châu hướng tới
phát thải các bon thấp, thân thiện với môi trường và thích ứng với bi
ến đổi khí hậu;
phát triển kinh tế rừng bền vững dựa trên nguyên tắc phát triển toàn diện và đồng
bộ các hoạt động quản lý, bảo vệ, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, trồng rừng,
khai thác, chế biến, thương mại lâm sản, dịch vụ môi trường rừng gắn với du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng,… gắn với tạo sinh kế, nâng cao thu nhập cho người dân
vùng có rừng và hưởng lợi từ rừng, góp ph
ần bảo tồn đa dạng sinh học, đảm bảo
an ninh quốc phòng và an ninh nguồn nước. Mức tăng trưởng GRDP của ngành đạt
khoảng 5%/năm; đến năm 2030 có 3.500 ha lúa tập trung, gần 13.000 ha cây cao su;
35.000 ha cây mắc ca (trồng mới 31.000 ha); 10.000 ha chè (trồng mới 2.400 ha);
10.000 ha quế; 3.620 ha cây dược liệu; 500 ha hoa; trên 6.000 đàn ong;...
d) Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Đẩy mạnh nghiên cứu chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học; thực hiện
nhanh chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, phát triển kinh tế số, xã hội số.
Xây dựng và phát triển các hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trong các ngành công
nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ gắn với các chuỗi giá trị nội địa và toàn cầu, các
cụm liên kết ngành. Từng bước nâng tỷ trọng đóng góp của khoa học và công nghệ
vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
a) Văn hóa, thể thao
Bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; coi giá
trị truyền thống văn hóa - lịch sử, giá trị văn hóa đặc sắc các dân tộc là nguồn lực
quan trọng. Xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh, là hạt nhân, tế
bào lành mạnh của xã hội, tổ ấm củ
a mỗi người dân Lai Châu. Tăng cường hội
nhập quốc tế về văn hóa. Đến năm 2030 toàn tỉnh có trên 86% hộ gia đình, 78%
thôn, bản, khu phố, 98% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn văn hóa;
100% thôn, bản, khu phố xây dựng được hương ước, quy ước và được áp dụng vào
cộng đồng; 45% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; 65% phường, thị trấn đạt
chuẩn văn minh đô thị; trên 94% thôn bả
n có đội văn hóa văn nghệ.
Ưu tiên đầu tư cho thể thao thành tích cao, từng bước đưa thể dục thể thao
thành một loại hình dịch vụ. Tập trung xây dựng, từng bước hoàn thiện hệ thống
thiết chế văn hóa, thể thao gắn với xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh. Tăng
cường hội nhập quốc tế về văn hóa. Phấn đấu đến năm 2030, s
ố người tập luyện
thể dục thể thao thường xuyên đạt 28% - 33%; số gia đình thể thao đạt 18% - 20%;
số câu lạc bộ, tụ điểm, nhóm tập luyện thể dục thể thao cơ sở đạt 700 câu lạc bộ;
số cán bộ hướng dẫn viên, cộng tác viên được bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ về thể
dục thể thao đạt 100%.
b) Giáo dục đ
ào tạo, giáo dục nghề nghiệp
Tiếp tục thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,
đảm bảo cơ hội tiếp cận giáo dục cơ bản cho mọi đối tượng; tập trung đào tạo và
định hướng nghề nghiệp cho công dân Lai Châu đối với các lĩnh vực cần nguồn
nhân lực hoặc thiếu hụt nguồn nhân lực; xây dự
ng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản
lý đạt chuẩn, tâm huyết, trách nhiệm cao. Giữ vững và nâng cao chất lượng đạt
chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; tiếp tục nâng cao chất lượng giáo
dục vùng đặc biệt khó khăn.
Phấn đấu 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học
mức độ 3 và đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung h
ọc cơ sở mức độ 1; tỷ lệ
trường đạt chuẩn quốc gia là 80%; 100% giáo viên đạt chuẩn và vượt chuẩn.
Thực hiện chuyển đổi 20% tổng số trường của toàn ngành sang mô hình
trường học thông minh.
42 CÔNG BÁO/Số 1331 + 1332/Ngày 22-12-2023
Nâng cao chất lượng, hiệu quả các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh; đổi
mới giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề theo hướng đảm bảo về chất lượng, hợp lý
về quy mô, cơ cấu, trình độ nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và giải
quyết việc làm; huy động nguồn lực, đầu tư cơ sở vật chất, trường lớ
p học.
Xã hội hóa giáo dục, ưu tiên bố trí quỹ đất để kêu gọi xã hội hóa phát triển
giáo dục và đào tạo của tỉnh. Phát triển hệ thống các trường ngoài công lập ở cấp
mầm non và tiểu học, phù hợp với điều kiện phát triển của địa phương.
c) Y tế, chăm sóc sức khỏe của Nhân dân
Phát triển hệ thống y tế tỉnh Lai Châu theo hướng hi
ện đại và bền vững, đảm
bảo phát triển cân đối, hài hòa giữa lĩnh vực khám chữa bệnh với lĩnh vực y tế dự
phòng, chăm sóc sức khỏe ban đầu; gắn y tế chuyên khoa, chuyên sâu với y tế phổ
cập, kết hợp hài hòa giữa phòng bệnh với khám chữa bệnh - phục hồi chức năng,
kết hợp hài hòa giữa y học cổ truyền với y học hiện đạ
i nhằm phục vụ hiệu quả
chăm sóc sức khỏe Nhân dân; nâng cao chất lượng dân số.
Củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống các bệnh viện, cơ sở y tế chất
lượng; nâng cao hiệu quả hoạt động của các trạm y tế cấp xã. Xây dựng hệ thống y
tế dự phòng và kiểm soát bệnh tật đồng bộ, có đủ năng lực dự báo và kiểm soát
b
ệnh tật, đảm bảo tiếp cận cho mọi người dân. Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân
lực y tế về số lượng và chất lượng. Phát triển hệ thống y tế ngoài công lập trên cơ
sở phát huy nội lực, lợi thế và phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội của địa
phương và khu vực lân cận.
Phấn đấu đạt trên 40 giường bệnh/vạn dân, trên 13 bác sĩ/v
ạn dân, 33 điều
dưỡng/vạn dân, 100% trạm y tế xã/phường, thị trấn thực hiện dự phòng, quản lý,
điều trị một số bệnh không lây nhiễm; trên 95% dân số được quản lý sức khỏe.
d) An sinh xã hội
Huy động tối đa các nguồn lực để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, hỗ trợ giảm
nghèo nhanh và bền vững, giảm tỷ lệ
tái nghèo, nhất là các xã biên giới và vùng
đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Thực hiện tốt công tác đảm bảo
an sinh xã hội, cải thiện đời sống; tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo tiếp
cận một cách tốt nhất các dịch vụ xã hội cơ bản.
đ) Quốc phòng, an ninh
Xây dựng lực lượng vũ trang tỉnh Lai Châu vững mạnh, toàn diện, có khả năng
sẵn sàng chiến đấu cao; không để bị động, bất ngờ và xử lý kịp thời, hiệu quả các
tình huống; bảo đảm giữ vững chủ quyền, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
3. Phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội
Tỉnh Lai Châu phát triển theo trọng tâm “mộ
t trục - hai vùng - ba trụ cột”, cụ
thể như sau:
- Một trục: Trục trọng yếu phát triển kinh tế hình thành dọc theo các QL.32 -
QL.4D - QL.12 nối đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai qua QL.279, kết nối huyện
Than Uyên - huyện Tân Uyên - huyện Tam Đường - thành phố Lai Châu - huyện
Phong Thổ ra cửa khẩu quốc tế Ma Lù Thàng.
- Hai vùng kinh tế của tỉnh, gồm:
+ Vùng kinh tế động lực (gồm các huyện Than Uyên, Tân Uyên, Tam Đường,
Phong Thổ và thành phố Lai Châu): Tập trung phát triể
n du lịch sinh thái, mạo
hiểm, văn hóa cộng đồng; sản xuất điện, vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến
nông sản, chế biến đất hiếm; phát triển đô thị, kinh tế biên mậu.
+ Vùng kinh tế nông - lâm sinh thái sông Đà (gồm các huyện biên giới Sìn Hồ,
Nậm Nhùn, Mường Tè): Bảo vệ phát triển rừng, trồng quế, mắc ca, cao su, cây gỗ
lớn, phát triển dược liệu dưới tán r
ừng (ưu tiên phát triển sâm Lai Châu), dịch vụ
môi trường rừng và các sản phẩm đặc hữu.
- Ba trụ cột phát triển kinh tế, gồm: (i) dịch vụ, tập trung vào du lịch cộng
đồng gắn với bản sắc văn hóa và kinh tế biên mậu; (ii) công nghiệp, tập trung vào
công nghiệp năng lượng, công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, chế biến
nông lâm thủy sản; (iii) nông nghiệp, tập trung vào phát triển nông nghiệp đa giá
trị
, nông nghiệp hữu cơ gắn với chuỗi giá trị, dựa vào các sản phẩm nông, lâm sản
có lợi thế, có giá trị gia tăng cao.
IV. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC
LÃNH THỔ KHU VỰC NÔNG THÔN
1. Định hướng sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã
Đến năm 2025: Thực hiện sắp xếp đối với đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã
có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 70% quy
44 CÔNG BÁO/Số 1331 + 1332/Ngày 22-12-2023
định; đơn vị hành chính cấp huyện có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 20% và
quy mô dân số dưới 200% quy định; đơn vị hành chính cấp xã đồng thời có diện
tích tự nhiên dưới 20% và quy mô dân số dưới 300% quy định.
Đến năm 2030: Thực hiện sắp xếp đối với đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã
có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 100% quy
định; đơn vị hành chính cấ
p huyện đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên
dưới 30% và quy mô dân số dưới 200% quy định; đơn vị hành chính cấp xã đồng
thời có diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 300% quy định.
Tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của đơn vị hành chính
thực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của
đơn vị hành chính và phân loại đơn vị
hành chính. Việc lập và thực hiện quy
hoạch sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030 ngoài
tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số cần phải tính đến kết quả sắp
xếp giai đoạn trước, đơn vị hành chính ổn định từ lâu, có vị trí biệt lập, có các
yếu tố đặc thù và các đơn vị hành chính nông thôn đó được quy hoạch thành đơn
vị hành chính đ
ô thị.
Phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2025
và giai đoạn 2026 - 2030 thực hiện theo Phương án tổng thể sắp xếp đơn vị hành
chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Lai Châu được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Việc xác định phạm vi, ranh giới địa lý cụ thể các đơn vị hành chính cấp huyện,
cấp xã sẽ được thực hi
ện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị
a) Định hướng mô hình phát triển hệ thống đô thị
Thúc đẩy quá trình đô thị hóa nhanh, hiệu quả, có chất lượng cao, phát triển hệ
thống đô thị tỉnh Lai Châu theo mô hình xanh, thông minh và bền vững; có cơ sở
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội hiện đại, có môi trường và chấ
t lượng đô thị tốt,
thích ứng với biến đổi khí hậu.
Đô thị tỉnh Lai Châu phát triển theo mô hình chuỗi và đô thị vệ tinh, vừa là
trung tâm hành chính - chính trị vừa là vệ tinh phát triển kinh tế - xã hội. Hình
thành chuỗi đô thị theo trục dọc vùng động lực gồm đô thị Than Uyên - Phúc Than
(huyện Than Uyên) - Tân Uyên - Tam Đường - thành phố Lai Châu - Phong Thổ -
Ma Lù Thàng (huyện Phong Thổ), các đô thị Sìn Hồ, Nậm Nhùn, Mường Tè và
Nậm Tăm (huyện Sìn Hồ) là các đô thị vệ tinh. Trong đó thành phố Lai Châu là đô
thị trung tâm, có vai trò vừa là trung tâm hành chính - chính trị của tỉnh vừa là
trung tâm dịch vụ, thương mại, logistics, du lịch, trung tâm khoa học - đào tạo của
tỉnh. Các đô thị còn lại là trung tâm văn hóa, kinh tế, là hạt nhân thúc đẩy đô thị
hóa của vùng huyện.
b) Hệ thống đ
ô thị tỉnh đến năm 2030
- Đến năm 2030, toàn tỉnh Lai Châu có 11 đô thị, bao gồm: 01 đô thị loại III
(thành phố Lai Châu), 05 đô thị loại IV là các thị trấn: Tân Uyên, Than Uyên,
Phong Thổ, Sìn Hồ, Tam Đường; 05 đô thị loại V bao gồm: Thị trấn Mường Tè,
thị trấn Nậm Nhùn, đô thị Nậm Tăm (huyện Sìn Hồ), đô thị Ma Lù Thàng (huyện
Phong Thổ), đô thị Phúc Than (huyện Than Uyên).
- Hình thành chuỗi
đô thị động lực: Thị trấn Phong Thổ và Khu kinh tế cửa
khẩu Ma Lù Thàng - thành phố Lai Châu - thị trấn Tam Đường - thị trấn Tân Uyên -
thị trấn Than Uyên.
- Hệ thống chuỗi đô thị Lai Châu phát triển phù hợp với đặc điểm kinh tế, văn
hóa, xã hội của tỉnh Lai Châu gồm đô thị trung tâm hành chính - chính trị và các
đô thị vệ tinh, được liên kết bằng hệ thống giao thông vành đai kết h
ợp các trục
dọc, trục ngang có mối liên kết với mạng lưới giao thông vùng trung du miền núi
phía Bắc.
- Quy hoạch 02 khu đô thị - dịch vụ gắn với khu vui chơi, giải trí, nghỉ dưỡng,
thể thao mạo hiểm tại huyện Tam Đường và thành phố Lai Châu. Quy hoạch các
khu đô thị - nhà ở đô thị còn lại gắn với quy hoạch các khu, cụm công nghiệp, các
khu du lịch.
c) Định hướng phát triển tỉnh l
ỵ
Đô thị thành phố Lai Châu là trung tâm hành chính chính trị, trung tâm tổng
hợp về kinh tế thương mại du lịch, đào tạo, y tế, văn hóa xã hội của tỉnh. Là đô thị
có vị trí quốc phòng - an ninh của tỉnh và vùng Tây Bắc; là đô thị hạt nhân có vai
trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của tỉnh Lai Châu nói riêng và
vùng Tây Bắc nói chung; là điểm trung gian kết nối giữa tỉnh Vân Nam (Trung
Quốc) với các đô thị Vi
ệt Nam qua cửa khẩu Ma Lù Thàng. Phát triển kết cấu hạ
46 CÔNG BÁO/Số 1331 + 1332/Ngày 22-12-2023
tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, đến năm 2030 đầu tư xây dựng đạt một số
tiêu chí đô thị loại II.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
3. Phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn
- Thực hiện quy hoạch, bố trí ổn định dân cư ở vùng thiên tai, vùng đặc biệt
khó khăn, vùng biên giới, vùng thiếu đất sản xuất, thiếu nước sinh hoạt, không
đảm bảo điều kiện sống ổn định và phát triển lâu dài. Ổn định dân di cư tự do, giải
quyết việc làm, tăng thu nhập, hỗ trợ người dân tiếp cận đầy đủ với các dịch vụ xã
hội cơ bản, góp phần giảm nghèo, bảo vệ môi trường, xây dựng nông thôn mới và
củng cố, giữ vững quốc phòng, an ninh.
- Sắp xếp, ổn định dân cư gắ
n với thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp và xây
dựng nông thôn mới. Phát triển khu dân cư nông thôn gắn với quá trình đô thị
hóa trên địa bàn cấp huyện phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn và nâng cao điều kiện sống người dân nông thôn gần với
điều kiện sống người dân đô thị. Hình thành các điểm dân cư theo mô hình phát
triển nông thôn mới phù hợp với phong tục, tập quán và văn hóa truy
ền thống các
dân tộc.
- Mở rộng phát triển các điểm dân cư nông thôn tập trung có kết cấu hạ tầng
nông thôn mới đồng bộ. Phát triển các khu dân cư nông thôn phi nông nghiệp, khu
dân cư dịch vụ - thương mại nông thôn phục vụ chuyển đổi cơ cấu ngành nghề.
- Quy hoạch đất khu vực nông thôn cho việc thực hiện sắp xếp dân cư, xây
dựng khu dân cư nông thôn; thực hiện các dự án, phươ
ng án sắp xếp, bố trí ổn định
dân cư vùng thiên tai, vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới và ổn định dân di cư
tự do.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án phát triển hệ thống khu kinh tế, khu công nghiệp và cụm
công nghiệp
- Phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng trở thành khu kinh tế cửa khẩu
đa ngành, đa lĩnh vực, là một trong những trung tâm kinh tế về thương mại, dịch
vụ
, du lịch và công nghiệp của khu vực các tỉnh miền núi phía Tây Bắc; có khả
năng gắn kết được với các địa phương khác để tạo thành tuyến dịch vụ thương mại -
du lịch động lực của toàn vùng trung du miền núi phía Bắc, đồng thời là một trong
những trung tâm giao thương của Việt Nam và khu vực ASEAN với vùng Tây
Nam - Trung Quốc; trở thành điểm đột phá về kinh tế của tỉnh Lai Châu và các
tỉnh miền núi phía Tây Bắc.
- Phát triển không gian sản xuất công nghiệp gắn với không gian phát triển đô
thị, hình thành một số khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ. Phát triển các ngành
nghề thủ công, phát huy thế
mạnh của từng địa phương trong tỉnh; phát triển làng
nghề, mở rộng các mặt hàng theo hướng sản xuất hàng hóa. Khuyến khích phát
triển khu công nghiệp sinh thái.
Đến năm 2030, tỉnh Lai Châu tập trung phát triển 01 khu kinh tế, 01 khu công
nghiệp và 04 cụm công nghiệp.
(Chi tiết tại Phụ lục II và III kèm theo)
2. Phương án phát triển khu du lịch
Phát triển 05 khu du lịch định hướng trở thành khu du lịch cấp quốc gia có tính
độc đáo, hấp dẫn, có ti
ềm năng thu hút khách đối với khu vực, cả nước và quốc tế;
27 khu du lịch định hướng trở thành khu du lịch cấp tỉnh nhằm đa dạng hóa sản
phẩm du lịch, tăng giá trị trải nghiệm của du khách, từng bước thu hút thị trường
khách du lịch lớn chuyển dịch từ các thị trường du lịch lân cận sang Lai Châu.
Trên cơ sở liên kết về tài nguyên du lịch nổi bật và hệ thố
ng giao thông kết nối,
hình thành 03 cụm du lịch gồm: Cụm du lịch cao nguyên Sìn Hồ (báu vật Tây
Bắc), cụm du lịch Tam Đường - Phong Thổ và thành phố Lai Châu (khám phá vẻ
đẹp Tây Bắc), cụm du lịch Mường Tè - Nậm Nhùn (về nguồn sông Đà).
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)
3. Phương án phát triển khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
Xây dựng, tu bổ, tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa và khu danh thắng quốc gia
như: Pusamcap tạ
i xã Sùng Phài, thành phố Lai Châu; địa điểm lưu niệm vua Lê
Thái Tổ tại xã Lê Lợi, xã Pú Đao, huyện Nậm Nhùn; hang Tiên Sơn tại xã Bình
Lư, huyện Tam Đường; thác Cầu Mây và Cổng Trời thuộc khu vực đèo Hoàng
Liên tại xã Sơn Bình, huyện Tam Đường; di tích khảo cổ học Nậm Tun tại xã
Mường So, huyện Phong Thổ.
48 CÔNG BÁO/Số 1331 + 1332/Ngày 22-12-2023
Thực hiện phương án bảo tồn, tôn tạo phát huy các di tích lịch sử văn hóa và
đề nghị công nhận 01 di tích quốc gia đặc biệt (địa điểm lưu niệm Vua Lê Thái Tổ
tại xã Lê Lợi, huyện Nậm Nhùn).
Quy hoạch bảo tồn không gian văn hóa các dân tộc phục vụ phát triển du lịch
như: Khu bảo tồn văn hóa các dân tộc huyện Than Uyên tại xã Mường Cang; nhà
bảo tồn văn hóa dân tộc Lự tạ
i bản Pậu, xã Nậm Tăm và khu vực bảo tồn văn hóa
bản sắc dân tộc Si La tại xã Can Hồ huyện Mường Tè; tổ hợp du lịch cộng đồng,
bảo tồn văn hóa dân tộc Mông, bảo tồn chè cổ thụ và nuôi cá nước lạnh (bản Hô
Tra, xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên).
Quy hoạch không gian bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, tri thức dân
gian: Đề nghị công nhận di sản văn hóa phi v
ật thể nghệ thuật múa xòe dân tộc Hà
Nhì; tri thức dân gian về ẩm thực truyền thống dân tộc Thái; tri thức dân gian về y,
dược học dân tộc Dao và các di sản khác khi có đủ điều kiện.
4. Phương án phát triển khu dịch vụ tổng hợp nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí, thể
thao, sân gôn
Quy hoạch các khu chức năng tổng hợp sân gôn và nghỉ dưỡng, vui chơi giải
trí, trong đó có 03 sân gôn.
(Chi tiết tại Phụ
lục IV kèm theo)
5. Phương án phát triển khu nghiên cứu, đào tạo
Phát triển 02 khu nghiên cứu và sản xuất con giống thủy sản tại huyện Tam
Đường và tại thành phố Lai Châu; 04 khu nghiên cứu và sản xuất con giống gia
cầm tại các huyện Than Uyên, Tân Uyên, Tam Đường và thành phố Lai Châu; 03 khu
nghiên cứu và sản xuất giống cây trồng tại các huyện Mường Tè, Tam Đường và
Sìn Hồ. Thành lập Trung tâm hỗ trợ nông nghiệp tại Sở Khoa học và Công nghệ có
chức n
ăng làm đầu mối hỗ trợ khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, nghiên
cứu, đánh giá thị trường, hỗ trợ tìm kiếm đầu ra của các sản phẩm.
Tập trung đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị cho Trường Cao đẳng Cộng đồng Lai
Châu để thực hiện đào tạo ngành nghề trọng điểm cấp quốc gia và các ngành nghề
thiết yếu.
6. Phương án phát triển khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Lai Châu gồm:
Khu bảo tồn Mường Tè khoảng 33.775 ha và Vườn quốc gia Hoàng Liên
khoảng 7.500 ha. Tiếp tục duy trì, bảo vệ 02 khu rừng đặc dụng hiện có và 04 vùng
đất ngập nước quan trọng.
7. Phương án xác định khu quân sự, an ninh
Khu vực quốc phòng: Đến năm 2030 có tổng cộng 118 điểm đất sử dụng cho
mục đích quốc phòng (tăng 51 điểm). Khu vực an ninh: Đến năm 2030, quy hoạch
159 vị trí đất với tổng diện tích là 126 ha.
Bố trí đất để quy hoạch h
ạ tầng phòng cháy, chữa cháy, các điểm dừng đỗ
phương tiện giao thông tại khu vực tập trung đông dân cư, chợ, trường học,…
Hoàn thiện hệ thống hạ tầng phục vụ an ninh quốc phòng, tập trung xây dựng trụ
sở Công an các xã, phường, thị trấn, các đồn, trạm, tổ công tác biên phòng; hoàn
thiện hạ tầng phòng cháy chữa cháy.
8. Phương án phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
- Vùng cây trồng hàng hóa tậ
p trung: Vùng lúa tại các huyện Than Uyên, Tân
Uyên, Tam Đường và thành phố Lai Châu; vùng mắc ca tại các huyện Than
Uyên, Tân Uyên, Tam Đường, Phong Thổ, Sìn Hồ, Nậm Nhùn, Mường Tè và
thành phố Lai Châu; vùng chè tại các huyện Than Uyên, Tân Uyên, Tam Đường,
Phong Thổ, Sìn Hồ, thành phố Lai Châu; vùng quế tại các huyện: Than Uyên,
Tân Uyên, Sìn Hồ, Nậm Nhùn, Mường Tè; vùng cây cao su tại các huyện Phong
Thổ, Sìn Hồ, Nậm Nhùn, Mường Tè, Than Uyên; vùng mía tại các huyện Tam
Đường, Sìn Hồ, Phong Thổ; vùng trồng hoa, cây ăn quả và vùng trồng dược liệu
tại các địa bàn phù hợp.
- Vùng chă
n nuôi tập trung: Vùng chăn nuôi đại gia súc tại các huyện Tân
Uyên, Than Uyên, Nậm Nhùn, Phong Thổ, Tam Đường và thành phố Lai Châu;
vùng chăn nuôi lợn tại các huyện, thành phố; vùng chăn nuôi dê tại các huyện Sìn
Hồ, Phong Thổ, Than Uyên, Tân Uyên; vùng chăn nuôi ngựa tại các huyện Tam
Đường, Sìn Hồ, Phong Thổ, thành phố Lai Châu; vùng nuôi ong tại các huyện Tân
Uyên, Than Uyên, Tam Đường, Mường Tè, thành phố Lai Châu; vùng nuôi trồng
thủy sản tại các lòng hồ thủy điện lớn; vùng nuôi cá nước lạnh tại các huyện Tam
Đường, Phong Thổ, Sìn Hồ
.
- Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo trục Than Uyên - Tân Uyên -
Tam Đường - Phong Thổ - Cửa khẩu Ma Lù Thàng.
50 CÔNG BÁO/Số 1331 + 1332/Ngày 22-12-2023
9. Phương án phát triển những khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
- Đến năm 2025 toàn tỉnh còn 54 xã đặc biệt khó khăn và 01 xã khó khăn;
phấn đấu đến năm 2030 không còn xã khó khăn và đặc biệt khó khăn, 70% số xã
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đạt chuẩn nông thôn mới.
- Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, nông nghiệp
tích hợp đa giá trị; phát triển kinh tế nông nghiệp gắn vớ
i chế biến và tiêu thụ theo
chuỗi; phát triển kinh tế rừng bền vững.
- Ưu tiên thực hiện các chương trình, đề án để hỗ trợ người dân ở vùng khó
khăn, đặc biệt khó khăn được tham gia các hoạt động đào tạo kiến thức, kỹ năng
và có khả năng tham gia phát triển sản xuất công nghiệp có lợi thế trên địa bàn.
Tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng phát tri
ển du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa,
nghỉ dưỡng.
- Bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số phù
hợp với tình hình thực tế, gắn với phát triển du lịch bền vững. Rà soát, sắp xếp
mạng lưới cơ sở giáo dục đào tạo, mở rộng dạy và học ngôn ngữ dân tộc thiểu số,
xóa mù chữ, hỗ
trợ đào tạo nghề và chuyển đổi nghề đối với người lao động ở
vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn. Tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, dân
số có chất lượng, giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em vùng
khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
- Tập trung đầu tư hạ tầng giao thông kết nối các vùng khó khăn, đặc biệt khó
khăn với khu vực phát triển kinh tế năng động, vùng động lực phát triển kinh tế.
Đầu tư xây dựng giao thông nội vùng, xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu như điện,
trường lớp, y tế, viễn thông phục vụ sản xuất và dân sinh; đầu tư hỗ trợ các dự án
xế
p ổn định dân cư.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông vận tải
a) Đường bộ
- Phương án phát triển hạ tầng giao thông quốc gia: Đầu tư xây dựng các công
trình hạ tầng giao thông quốc gia trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch theo quy
định. Tập trung đầu tư, nâng cấp, mở rộng tuyến đường nối thành phố Lai Châu
v
ới cao tốc Nội Bài - Lào Cai đạt cấp III; đầu tư cao tốc Bảo Hà (Lào Cai) - Lai
Châu (Cửa khẩu Ma Lù Thàng); đầu tư, nâng cấp, cải tạo các tuyến quốc lộ: 4D,
12, 32, 279, 279D, 4H, 4H3.
- Phương án phát triển hạ tầng giao thông cấp tỉnh: Ưu tiên đầu tư, nâng cấp,
cải tạo các tuyến giao thông: Đường tỉnh 136, 135, 134, 133, 132, 130 (bao gồm cả
QL.100 chuyển thành đường tỉnh), 129B, 129, 128, 127; đường Thèn Sin - Sin
Suối Hồ (dự kiến ĐT.131), đường Khun Há - Phúc Khoa - Mường Khoa (nối vào
ĐT.136), đường Pa Tần - Huổi Luông (dự kiến ĐT.129C), đường Kh
ổng Lào - khu
kinh tế cửa khẩu quốc tế Ma Lù Thàng, đường Nậm Sỏ - Tà Mít (dự kiến
ĐT.133B), đường Tây sông Đà (Nậm Khao - Tà Tổng - Cao Chải - Nậm Ngà -
Táng Ngá - Nậm Cha - Huổi Linh - Nậm Nhùn) (dự kiến ĐT.126), đường nối Cao
Chải - Mường Toong (Mường Nhé, Điện Biên) (dự kiến ĐT.126B), đường nối
Nậm Chà - Nậm Pồ (Điện Biên) (dự kiến ĐT.126C), đường nối Huổi Mắn - Chà
Cang (N
ậm Pồ, Điện Biên) (dự kiến ĐT.126D), đường Noong Hẻo - Nậm Hăn nối
Tủa Chùa, Quỳnh Nhai (dự kiến ĐT.137), đường Nậm Nhùn - cầu Pá Bon, đường
nối Mường Tè - Nậm Nhùn; các công trình cầu, hầm: cầu Nậm Lằn - mốc 17, cầu
Nậm Chà - Huổi Lĩnh, cầu Nậm Pì, cầu Pá Bon, cầu đa năng cửa khẩu Ma Lù
Thàng, cầu Pá Ngừa (thay thế phà Pá Ngừa ĐT.134), hầm đườ
ng bộ qua đèo
Hoàng Liên kết nối thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai với huyện Tam Đường, tỉnh Lai
Châu, hầm đường bộ qua đèo Khau Co...; các tuyến đường đô thị, đường liên tỉnh,
liên huyện, liên xã, giao thông nông thôn khác và các cầu trung, cầu nhỏ trên địa
bàn tỉnh.
b) Đường thủy nội địa
- Duy trì và khai thác hiệu quả các tuyến và cảng, bến thủy nội địa thuộc tuyến
đường thủy nội địa do trung ương quả
n lý trên sông Đà nhằm tăng năng lực phục
vụ vận tải, luân chuyển hàng hóa, hành khách và phát triển du lịch của tỉnh Lai
Châu và các địa phương trên tuyến, gồm: Tuyến vùng hồ thủy điện Sơn La, hồ
thủy điện Lai Châu với chiều dài khoảng 175 km, quy mô cấp III.
- Cảng thủy nội địa: 02 cảng hàng hóa trên vùng hồ thủy điện Sơn La, Lai
Châu. Đầu tư xây dựng tối thiểu 28 b
ến cảng trên các vùng lòng hồ Lai Châu -
sông Đà (07 bến), Sơn La - sông Đà (08 bến), Bản Chát - sông Nậm Mu (06 bến),
Huội Quảng - sông Nậm Mu (07 bến) để phục vụ vận tải, dân sinh và du lịch.
52 CÔNG BÁO/Số 1331 + 1332/Ngày 22-12-2023
c) Cảng hàng không, sân bay:
Thu hút đầu tư cảng hàng không Lai Châu tại huyện Tân Uyên ở cấp tối thiểu 3C.
d) Công trình giao thông khác
- Bến xe: Xây dựng bến xe đạt tối thiểu cấp IV tại các huyện Phong Thổ, Tân
Uyên và đầu tư xây dựng bến xe buýt tại thành phố Lai Châu.
- Bãi đỗ: Xây dựng bãi đỗ xe tải tại khu vực thị trấn Phong Thổ, khu vực
Đông Nam thành phố Lai Châu, kiêm chức năng dự phòng cho bãi đỗ cửa khẩu
Ma Lù Thàng.
- Trung tâm logistics: B
ố trí quy hoạch cảng cạn tại khu vực khu kinh tế cửa
khẩu Ma Lù Thàng, kết nối với tuyến QL.12 và sau này là tuyến cao tốc Bảo Hà -
Lai Châu với quy mô khoảng 10 ha đảm nhận chức năng cảng cạn, hệ thống kho
bãi và các dịch vụ cửa khẩu. Đầu tư xây dựng 02 trạm trung chuyển hàng hóa và
kho vận tại 02 huyện Than Uyên và Phong Thổ.
- Trạm dừng nghỉ: Đầu tư xây dựng các trạm dừng nghỉ
dọc theo các tuyến
quốc lộ, tỉnh lộ để cung cấp các dịch vụ hành khách và phương tiện tham gia
giao thông.
(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo)
2. Phương án phát triển năng lượng và mạng lưới cấp điện
a) Nguồn phát điện
Phát triển nguồn cung cấp điện sẵn sàng đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện một
cách tối đa, có hiệu quả
và có độ dự phòng nằm trong quy định, có khả năng hỗ trợ
cho lưới điện khu vực, đảm bảo huy động đủ công suất cấp điện cho phụ tải trong
trường hợp sự cố và luôn đảm bảo cấp điện cho lưới điện của tỉnh từ ít nhất 02 nguồn
khác nhau.
Duy trì các nguồn phát điện hiện có, thực hiện đúng tiến độ
các dự án thủy
điện đã được phê duyệt quy hoạch; nghiên cứu, triển khai thực hiện các dự án tiềm
năng: Thủy điện (tổng công suất khoảng 757 MW), điện gió (tổng công suất
khoảng 555 MW), thủy điện tích năng (tổng công suất khoảng 1.700 MW), điện
mặt trời (tổng công suất khoảng 550 MW).
(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo)
b) Hệ thống lưới điện truyền tải
Đầu tư hệ thống lưới điện truyền tải, phân phối đảm bảo cung cấp điện liên
tục, ổn định cho các hộ sử dụng điện trên địa bàn tỉnh, đáp ứng nhu cầu phụ tải tiêu
thụ cực đại toàn tỉnh Pmax = 250 MW, điện thương phẩm 1.616 triệu kWh, đảm
bảo truy
ền tải hết công suất của các dự án thủy điện, điện gió, điện mặt trời lên
lưới điện quốc gia.
- Lưới 500kV, 220kV
+ Lưới 500 kV: Xây dựng mới trạm biến áp 500 kV thủy điện tích năng
Mường Tè; cải tạo, nâng cấp trạm biến áp 500 kV Lai Châu; xây dựng mới khoảng
312 km đường dây 500 kV.
+ Lưới 220 kV: Xây dựng mới 09 trạm biến áp 220 kV; cải tạo, nâng cấ
p 02 trạm
biến áp 220 kV; xây dựng mới khoảng 495 km đường dây 220kV.
- Lưới 110 kV
Xây dựng mới 05 trạm biến áp cung cấp điện và các trạm biến áp đấu nối điện
gió, thủy điện nhỏ; xây dựng mới tuyến đường dây 110 kV với chiều dài khoảng
830 km (trong đó đường dây cung cấp điện là 147 km; đấu nối nguồn điện lên lưới
là 683 km).
(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo)
3. Phương án phát triển mạng lưới thông tin và truyền thông
Đến năm 2030, tỉnh Lai Châu cơ bản hoàn thành các mục tiêu chuyển đổi số
trên cả ba trụ cột là chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; chuyển đổi số đồng bộ,
toàn diện trên phạm vi toàn tỉnh và cơ bản hoàn thành trên các lĩnh vực ưu tiên;
sẵn sàng thử nghiệm các công nghệ và mô hình mới; hình thành và phát triển môi
trường số an toàn, tiện ích phục vụ t
ốt nhất nhu cầu sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp và nhu cầu đời sống của người dân trên địa bàn tỉnh, với mục đích đi
trước đón đầu, tận dụng cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 để thu hẹp khoảng
cách phát triển, giảm nghèo nhanh.
Phát triển mạng vận chuyển bưu chính công cộng từ trung tâm tỉnh đến các
xã đảm bảo chất lượng phục vụ
trong ngày đạt 100% số xã; xây dựng hạ tầng
mạng thông tin di động 4G, 5G phủ sóng 100% khu dân cư, các khu vực biên
giới; phát triển hạ tầng mạng cáp quang băng rộng đến 100% khu/tổ/bản; tỷ lệ
54 CÔNG BÁO/Số 1331 + 1332/Ngày 22-12-2023
dân số có tài khoản thanh toán điện tử đạt trên 70%; tỷ lệ dân số sử dụng điện
thoại thông minh đạt 90%; phấn đấu kinh tế số chiếm 20% GRDP; phấn đấu 50%
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ứng dụng chuyển đổi số trong hoạt động quản lý,
sản xuất, kinh doanh.
Chuyển đổi số hạ tầng các cơ quan báo chí nòng cốt theo mô hình tòa soạn hội
tụ, truyền thông đa ph
ương tiện.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
Tập trung đầu tư mới các công trình thủy lợi đồng thời với sửa chữa, nâng cấp
các công trình hồ, đập và thủy lợi đã xuống cấp, hư hỏng nặng; chú trọng xây dựng
các công trình hồ, đập treo nhỏ ở vùng cao, nơi khó khă
n về nguồn nước phục vụ
phát triển nông nghiệp và cấp nước sinh hoạt; phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội
đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước nhằm đáp ứng nhu cầu tưới tiêu cho các diện
tích trồng lúa, nuôi trồng thủy sản, thâm canh tăng vụ và các vùng sản xuất nông
nghiệp tập trung, sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Duy trì hoạt động 432 hồ
, đập hiện có; cải tạo, nâng cấp 587 công trình thủy
lợi; xây mới 04 hồ chứa, 07 công trình thủy lợi, 65 đập tưới dưới 40 ha và các hồ
treo trên địa bàn các huyện, thành phố; phấn đấu tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương đến
năm 2030 đạt 88%.
(Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo)
b) Phương án cấp nước cho các khu vực
- Cấp nước đô thị và công nghiệp: Nâng cấp và xây mới các nhà máy cấp
nước; hoàn thi
ện đầu tư các hạ tầng cấp nước khác như trạm bơm, các tuyến ống
cấp nước từ trạm bơm đường ống dẫn chuyển nước. Đảm bảo cấp nước sạch cho
các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các thị tứ; 100% dân số đô
thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung.
- Cấp nước nông thôn: Nâng cấp, s
ửa chữa và đầu tư xây dựng mới các công trình
cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn; nâng cao chất lượng nước sinh hoạt nông
thôn, phấn đấu 30% dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch, trong đó 20% từ
công trình cấp nước tập trung.
c) Phương án thoát nước
- Đảm bảo không có điểm ngập úng cục bộ tại khu vực thị trấn, các trung tâm
xã, các khu đông dân cư.
- Khu vực nông thôn: Thoát nước theo địa hình thực tế của khu dân cư, thoát ra
hệ thống kênh, mương, ao, hồ của địa phương.
- Khu vực đô thị: Nước được chia thành các lưu vực thoát, bảo đảm thoát
nhanh và triệt để; 100% đô thị có hệ thống thu gom xử lý nướ
c thải; xây dựng các
hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại thành phố Lai Châu và khu vực trung tâm
các huyện.
d) Phương án phân vùng cấp nước
Gồm 05 vùng sau:
- Vùng I: Phần lưu vực sông Đà, bao gồm một phần diện tích thuộc huyện
Mường Tè.
- Vùng II: Phần lưu vực sông Đà, gồm một phần diện tích thuộc huyện Mường
Tè và huyện Nậm Nhùn.
- Vùng III: Lưu vực sông Nậm Na, bao gồm mộ
t phần diện tích thuộc các
địa bàn như thành phố Lai Châu, các huyện Tam Đường, Sìn Hồ, Phong Thổ và
Nậm Nhùn.
- Vùng IV: Lưu vực sông Nậm Mạ, gồm một phần diện tích huyện Sìn Hồ.
- Vùng V: Lưu vực sông Nậm Mu, gồm một phần diện tích thuộc thành phố
Lai Châu, các huyện Tam Đường, Sìn Hồ, Than Uyên và Tân Uyên.
5. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa trang
a) Khu xử lý chất thải
Các cơ sở xử lý ch
ất thải rắn trên địa bàn tỉnh được phân bố hợp lý, đảm bảo
phục vụ nhu cầu xử lý chất thải ở các đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm
công nghiệp và các điểm dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh. Thay thế dần hình
thức chôn lấp bằng công nghệ hiện đại, phù hợp nhằm đảm bảo xử lý triệt để chất
thải thông thường, chất thải nguy hạ
i, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường.
Quy hoạch mở rộng 08 khu xử lý chất thải rắn đô thị hiện có tại 08 huyện,
thành phố trong toàn tỉnh, trong đó 01 khu xử lý liên vùng trong nội tỉnh của thành
phố Lai Châu rộng 15 - 20 ha.
56 CÔNG BÁO/Số 1331 + 1332/Ngày 22-12-2023
Quy hoạch, đầu tư các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung tại các khu
vực nông thôn theo xã hoặc cụm xã.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo)
b) Nghĩa trang
- Nghĩa trang đô thị: Dự kiến quy hoạch nghĩa trang quy mô liên huyện tại
huyện Sìn Hồ (phục vụ cho toàn tỉnh) và xem xét bố trí thiết kế xây dựng đồng bộ
cơ sở hỏa táng và nhà tang lễ. Mỗi đô thị sẽ
hình thành một nghĩa trang tập trung.
Thực hiện đóng cửa các nghĩa trang nhỏ lẻ hiện tại trong nội thị thành phố Lai
Châu, chuyển toàn bộ ra nghĩa trang chung của thành phố.
- Nghĩa trang nông thôn: Thực hiện theo chương trình nông thôn mới, mỗi xã
hoặc cụm xã xây dựng 01 nghĩa trang tập trung tuân thủ theo quy hoạch xây dựng
nông thôn đã được phê duyệt; mỗi thị trấn huyện lỵ dự kiến quy hoạch nghĩa trang
tậ
p trung riêng (nếu hai hoặc nhiều đô thị gần nhau thì sử dụng chung một nghĩa
trang). Sử dụng hình thức mai táng phù hợp (hung táng, cát táng), khuyến khích
chuyển đổi sang công nghệ táng hiện đại, đảm bảo vệ sinh môi trường.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
6. Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy và chữa cháy
Bố trí 08 điểm đất phục vụ xây dựng trụ sở, doanh trại cảnh sát phòng cháy
chữa cháy tạ
i các khu đô thị, khu Kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng và các khu dân
cư có nguy cơ cháy nổ cao. Thành lập mới, đầu tư cơ sở vật chất và các điều kiện
cần thiết cho 03 đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ khu vực tại
các huyện Than Uyên, Mường Tè và Phong Thổ. Đầu tư đồng bộ hạ tầng giao
thông, liên lạc, cấp nước phục vụ hoạt động của các trạm, các
đội phòng cháy chữa
cháy theo đúng quy định của các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế
Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các cơ sở y tế, đơn vị sự nghiệp y tế
tuyến tỉnh và tuyến cơ sở đảm b
ảo đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe của Nhân
dân. Khuyến khích phát triển hệ thống y tế ngoài công lập góp phần đa dạng hóa
dịch vụ y tế.
Đến năm 2030, hệ thống cơ sở y tế công lập tỉnh Lai Châu có 05 bệnh viện
tuyến tỉnh, 04 phòng khám đa khoa khu vực, 08 trung tâm y tế huyện, 106 trạm y
tế cấp xã và các đơn vị y tế dự phòng, kiểm soát bệnh tật, an toàn vệ sinh thực
phẩm, dân số, kiểm nghiệm, pháp y. Hệ thống cơ sở y tế ngoài công lập có quy mô
khoảng 100 giường bệnh. Nâng cấp, cải tạo và mở rộng 02 cơ sở
y tế của ngành
Công an gồm: Bệnh xá Công an tỉnh (di chuyển, nâng số giường bệnh từ 15 lên 50
giường bệnh); nâng cấp, cải tạo Nhà y tế trại tạm giam để đủ điều kiện công nhận
bệnh xá và được giao chỉ tiêu kế hoạch giường bệnh (dự kiến 05 giường).
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đào tạ
o
Rà soát, sắp xếp, đầu tư các cơ sở giáo dục phổ thông, mầm non các cấp đáp
ứng tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, trang thiết bị đạt chuẩn theo quy định và phục
vụ nhu cầu của địa phương. Khuyến khích, thu hút đầu tư các cơ sở giáo dục đào
tạo ngoài công lập. Đến năm 2030, toàn tỉnh Lai Châu có: 134 trường mầm non,
79 trường tiểu học, 111 trường trung họ
c cơ sở và phổ thông cơ sở, 24 trường
trung học phổ thông.
(Chi tiết tại Phụ lục XII kèm theo)
3. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trợ giúp xã hội
Rà soát, sắp xếp, đầu tư các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trợ giúp xã hội đáp
ứng tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, trang thiết bị đạt chuẩn theo quy đị
nh. Đến năm 2030,
trên toàn tỉnh có:
- 12 cơ sở giáo dục chuyên nghiệp (08 cơ sở công lập, 04 cơ sở ngoài công
lập); cụ thể: Các huyện Mường Tè, Nậm Nhùn, Sìn Hồ, Phong Thổ, Tân Uyên,
Than Uyên mỗi huyện 01 cơ sở; riêng thành phố Lai Châu và huyện Tam Đường,
mỗi địa phương có 01 cơ sở công lập và 02 cơ sở ngoài công lập đầu tư mới.
- 01 trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tại thành phố Lai Châu.
- 07 cơ sở an sinh xã hội (gồm: 03 cơ sở bảo trợ xã hội, 02 cơ sở cai nghiện ma
túy, 01 Trung tâm dịch vụ việc làm và 01 Trung tâm đón tiếp thân nhân liệt sỹ và
điều dưỡng Người có công với cách mạng).
(Chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo)
58 CÔNG BÁO/Số 1331 + 1332/Ngày 22-12-2023
4. Phương án phát triển thiết chế văn hóa, thể thao
Duy trì các thiết chế văn hóa, thể thao cấp tỉnh hiện có. Thực hiện đầu tư, nâng
cấp các thiết chế văn hóa, thể thao cấp huyện, cấp xã, cấp thôn bản; đầu tư các
trung tâm văn hóa, thể thao, các cung văn hóa thiếu nhi cấp huyện.
Ưu tiên đầu tư Khu liên hợp thể dục thể thao tỉnh Lai Châu; nâng cấp các sân
vận động đã có
ở các huyện và các thiết chế văn hóa, thể thao khác trong toàn tỉnh
kết hợp xã hội hóa và gắn kết với phát triển du lịch Lai Châu. Đảm bảo đạt 3m
đất
chức năng thể dục thể thao/người dân; 100% các huyện, thành phố có nhà tập luyện
thể dục thể thao.
Đến năm 2030 toàn tỉnh có 47 di tích, trong đó có 01 di tích quốc gia đặc biệt,
05 di tích cấp quốc gia, 41 di tích cấp tỉnh. Xây dựng mới 05 thiết chế văn hóa, thể
thao cấp tỉnh, 02 tượng đài và tranh hoành tráng.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV kèm theo)
5. Phương án phát triển hạ tầng thương mại, dị
ch vụ, triển lãm
- Mạng lưới chợ và siêu thị: Trên địa bàn tỉnh có ít nhất 49 chợ, 13 siêu thị.
- Mạng lưới trung tâm thương mại, trưng bày, hội chợ/triển lãm: Tiếp tục hoàn
thiện đầu tư xây dựng 02 trung tâm thương mại tại thành phố Lai Châu; xây mới
01 trung tâm thương mại tại huyện Phong Thổ, 01 trung tâm thương mại và cửa
hàng miễn thuế trong khu cửa khẩu quốc tế Ma Lù Thàng; phát triển 01 trung tâm
mua bán và trưng bày, gi
ới thiệu sản phẩm tại thị trấn huyện Sìn Hồ.
- Đầu tư xây dựng kho ngoại quan tại Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng; 02 trạm
trung chuyển hàng hóa và kho vận tại các huyện Than Uyên và Phong Thổ phục vụ
các khu, cụm công nghiệp trên địa bản tỉnh.
- Phát triển mạng lưới xăng dầu: Cải tạo, nâng cấp các cửa hàng xăng dầu hiện
có, đầu tư mới các cửa hàng xăng d
ầu theo quy định. Đến năm 2030, toàn tỉnh có ít
nhất 70 cửa hàng bán lẻ xăng dầu, trong đó đầu tư xây mới ít nhất 10 cửa hàng;
đầu tư xây dựng kho dự trữ xăng dầu Tam Đường.
- Phát triển kinh tế biên mậu tại Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng và cửa
khẩu U Ma Tu Khoòng, cửa khẩu Sông Đà - Sông Lý Tiên; phát triển chợ phiên
thuộc các xã biên giới; ưu tiên phát triển các khu (điểm) chợ có khả năng phát triển
thành các cặp chợ phiên thuộc các xã biên giới như: Pô Tô (Việt Nam) - Cửa Cải
(Trung Quốc), Sì Choang (Việt Nam) - Dền Suối Thàng (Trung Quốc), Sông Đà
(Việt Nam) - Sông Lý Tiên (Trung Quốc), Gia Khâu (Việt Nam) - Seo Cô San
(Trung Quốc).
6. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ
Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của các tổ chức khoa học và công
nghệ, trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ đảm bảo thực hiện các
chức năng nghiên cứu, chuyển giao, ứng d
ụng khoa học công nghệ. Nghiên cứu,
xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, các cơ sở nghiên cứu và phát triển,
khoa học và công nghệ phục vụ chuyển đổi số.
VIII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
1. Phương án phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất
Đến năm 2030, tổng diện tích tự nhiên là 906.873 ha, trong đó: Đất nông
nghiệp khoảng 692.936 ha, tăng 58.155 ha; đất phi nông nghiệp khoảng 50.497 ha,
tăng 14.866 ha; đất chư
a sử dụng khoảng 163.440 ha, giảm 73.022 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI kèm theo)
2. Phương án thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất, đưa đất chưa sử dụng vào
sử dụng
- Tổng diện tích các loại đất cần thu hồi trong kỳ quy hoạch là khoảng 12.547 ha;
trong đó thu hồi đất nông nghiệp với tổng diện tích 9.943 ha; thu hồi đất phi nông
nghiệp với tổng diện tích 2.604 ha để
thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn tỉnh.
- Chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch: Đất nông nghiệp chuyển
sang đất phi nông nghiệp là 11.114 ha; chuyển đổi trong nội bộ đất nông nghiệp
là 2.450 ha; đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở: 96 ha.
- Tổng diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch là
73.022 ha; trong
đó: Đất nông nghiệp: 69.168 ha; đất phi nông nghiệp: 3.854 ha.
IX. PHƯƠNG ÁN QUY HO ẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUY ỆN,
VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch phát triển vùng liên huyện
a) Vùng liên huyện 1 - Vùng liên huyện dọc QL.32 - QL.4D bao gồm toàn bộ
địa bàn thành phố Lai Châu, các huyện Tam Đường, Phong Thổ, Tân Uyên, Than Uyên.
60 CÔNG BÁO/Số 1331 + 1332/Ngày 22-12-2023
- Tính chất vùng: Là vùng kinh tế động lực, vùng đô thị có quy mô lớn nhất
tỉnh tập trung các hoạt động công nghiệp với các khu công nghiệp đô thị - dịch vụ,
cụm công nghiệp của tỉnh; là trung tâm logistics, đầu mối phân phối, thu mua tiêu
thụ và xuất khẩu hàng hóa lớn nhất tỉnh, trong đó cửa khẩu Ma Lù Thàng đóng vai
trò là cửa ngõ xuất khẩu của khu vực các tỉnh Tây Bắc; là vùng nông nghiệp, vùng
sản xuất lương thự
c lớn của tỉnh, có ý nghĩa quan trọng về an ninh lương thực; là
trung tâm thương mại - dịch vụ, du lịch trọng điểm của tỉnh.
- Định hướng phát triển: Tập trung phát triển kết cấu hạ tầng, trọng tâm là hạ
tầng giao thông, cấp nước, thủy lợi, điện, viễn thông nhằm tạo nền tảng thúc đẩy
phát triển kinh tế toàn vùng và liên kết vùng với các khu vực phát triể
n hơn (liên
kết đến cao tốc Hà Nội - Lào Cai và QL.32 đi các tỉnh miền xuôi); phát triển kinh
tế biên mậu; phát triển một số cây công nghiệp, cây dược liệu có ưu thế theo
hướng xuất khẩu; phát triển công nghiệp năng lượng, công nghiệp khai thác và chế
biến nông - lâm - khoáng sản, nhất là chế biến sâu; thu hút đầu tư phát triển dịch
vụ du lịch, vận tải.
b) Vùng liên huyện 2 - Vùng kinh tế sông Đà bao gồm các huyện Sìn Hồ
, Nậm
Nhùn, Mường Tè.
- Tính chất vùng: Là vùng có vị trí trọng yếu về quốc phòng an ninh đối với
tỉnh và cả nước, có tiềm năng phát triển kinh tế biên mậu; là vùng có tiềm năng
lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản lớn của tỉnh; vùng đầu nguồn sông Đà, có ý
nghĩa quan trọng về sinh thái đối với khu vực hạ du.
- Định hướng phát triển: Tập trung đầu tư kết cấu hạ t
ầng, trong đó tập trung
ưu tiên kết cấu hạ tầng giao thông, cấp nước và cấp điện. Tập trung thực hiện hiệu
quả Chương trình nông thôn mới trên địa bàn. Khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế
của vùng để phát triển các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa có quy mô lớn, sản
phẩm OCOP, nông lâm sản mà vùng có ưu thế, hình thành chuỗi liên kết từ sản
xuất đến tiêu thụ, duy trì vị thế và nă
ng lực cạnh tranh trên thị trường. Thu hút đầu
tư phát triển các cơ sở chế biến sản phẩm công nghiệp, nông sản phục vụ xuất
khẩu, tạo đầu ra cho nông sản trong vùng. Phát triển mô hình nuôi cá trên lòng hồ.
Phát huy tiềm năng, đẩy mạnh và phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan
trọng. Hỗ trợ các nhà đầu tư thủy điện nhỏ và trung bình trên địa bàn hoàn thành
các công trình được cấp phép đầu tư, tạo nguồ
n thu ổn định cho tỉnh và các huyện.
2. Phương án quy hoạch phát triển vùng huyện
Quy hoạch các vùng huyện đảm bảo phù hợp với mục tiêu định hướng phát
triển tổng thể của tỉnh gồm:
a) Vùng huyện Tam Đường
- Tính chất: Là trung tâm du lịch trọng điểm của tỉnh Lai Châu và vùng Tây Bắc;
vùng phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh, nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao; vùng nuôi cá nước lạnh; vùng kinh tế lâm nghiệp; vùng sản xuất
công nghiệp, ti
ểu thủ công nghiệp lớn của tỉnh.
- Định hướng phát triển: Phát triển nhanh, bền vững, dựa trên các trụ cột về du
lịch, nông nghiệp sản xuất hàng hóa giá trị gia tăng cao và kinh tế nông thôn; phát
triển du lịch; phát triển các khu vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp tập trung. Phát
triển thị trấn Tam Đường đáp ứng tiêu chí đô thị loại IV vào năm 2025 và đô thị
loại III vào năm 2030.
b) Vùng huyện Tân Uyên
- Tính chất: Là một trong 04 vùng huyện động lực kinh tế của tỉnh; vùng tập
trung phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản, công nghiệp điện, công nghiệp
khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng; vùng phát triển nông nghiệp hàng hóa tập
trung gắn với chế biến tiêu thụ sản phẩm; vùng du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh
thái nông nghiệp, du lịch cộng đồng và du lịch khám phá, mạo hiểm của tỉnh.
- Định hướng phát triển: Phát triển nông nghiệp hàng hóa tập trung tạo sản
phẩm chủ lực, sản phẩm đặc thù gắn với chế biến, tiêu thụ trên cơ sở ứng dụng
khoa học công nghệ cao trong sản xuất. Phấn đấu đến năm 2030, thị trấn Tân Uyên
đạt tiêu chí đô thị loại IV.
c) Vùng huyện Than Uyên
- Tính chất: Là cửa ngõ và một trong 04 vùng huyện động lực kinh tế của tỉ
nh
Lai Châu; vùng trung tâm trồng cây lương thực quan trọng của tỉnh; vùng có điều
kiện thuận lợi về giao thông.
- Định hướng phát triển: Tập trung phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, và du
lịch. Phấn đấu đến năm 2030, thị trấn Than Uyên lên đô thị loại IV, xã Phúc Than
đạt đô thị loại V.
62 CÔNG BÁO/Số 1331 + 1332/Ngày 22-12-2023
d) Vùng huyện Phong Thổ
- Tính chất: Là vùng có vị trí trọng yếu về quốc phòng an ninh của tỉnh và khu
vực Tây Bắc; trung tâm sản xuất, chế biến công nghiệp, nông nghiệp.
- Định hướng phát triển: Phát triển nông nghiệp, công nghiệp, kinh tế cửa
khẩu. Phấn đấu đến năm 2030, thị trấn Phong Thổ đạt tiêu chí đô thị loại IV; đô thị
Ma Lù Thàng đạt tiêu chí đô thị loại V; khu vực Dào San đạt tiêu chí đô th
ị loại V.
đ) Vùng huyện Sìn Hồ
- Tính chất: Là vùng nông nghiệp lớn; vùng có tiềm năng phát triển du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng.
- Định hướng phát triển: Tập trung phát triển nông nghiệp và du lịch sinh thái.
Phấn đấu đến năm 2030, thị trấn Sìn Hồ đạt tiêu chí đô thị loại IV.
e) Vùng huyện Nậm Nhùn
- Tính chất: Là vùng huyện có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng; vùng
nông lâm nghiệp lớn của tỉnh; vùng kinh tế sinh thái quan tr
ọng của tỉnh.
- Định hướng phát triển: Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp và
du lịch sinh thái. Phấn đấu đến năm 2030, thị trấn Nậm Nhùn đạt tiêu chí đô thị
loại V.
g) Vùng huyện Mường Tè
- Tính chất: Là vùng đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng và bảo vệ chủ
quyền biên giới quốc gia; là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng lâm
nghiệp, nông nghiệp lớn củ
a tỉnh.
- Định hướng phát triển: Ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng để thúc đẩy
phát triển kinh tế. Phát triển nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, chế biến nông
lâm thủy sản. Phấn đấu đến năm 2030, thị trấn Mường Tè đạt tiêu chí đô thị loại V.
X. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG,
BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, ĐA DẠNG SINH HỌ
C, PHÒNG, CHỐNG THIÊN
TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên
địa bàn tỉnh
a) Về phân vùng bảo vệ môi trường
Vùng bảo vệ môi trường được phân thành các vùng theo yếu tố nhạy cảm về
môi trường là vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải và vùng khác.
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt: Khu dân cư tập trung tại nội thành, nội thị từ loại III
trở lên; nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; khu bảo tồn
thiên nhiên; khu vực bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hóa; vùng lõi của di s
ản
thiên nhiên.
- Vùng hạn chế phát thải: Bao gồm vùng đệm của các vùng bảo vệ nghiêm
ngặt; vùng đất ngập nước quan trọng; hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng
cho mục đích cấp nước sinh hoạt; khu dân cư tập trung là nội thành, nội thị của đô
thị loại IV, loại V; khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương
trước tác
động của ô nhiễm môi trường khác cần được bảo vệ; khu vui chơi giải trí
dưới nước theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Các vùng khác gồm: Các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh không thuộc vùng
bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII kèm theo)
b) Về bảo tồn đa dạng sinh học
- Hình thành và bảo vệ các vùng đất ngập nước quan trọng trên tỉ
nh Lai Châu,
gồm 04 hồ chứa: Hồ chứa thủy điện Huội Quảng (huyện Than Uyên), hồ chứa thủy
điện Bản Chát (huyện Than Uyên và Tân Uyên), hồ chứa thủy điện Lai Châu
(huyện Mường Tè và Nậm Nhùn), hồ chứa thủy điện Sơn La (huyện Sìn Hồ và
Nậm Nhùn).
- Bảo tồn và phục hồi các loài hoang dã nguy cấp, đặc biệt là các loài động
vật nguy cấp, quý, hiếm được
ưu tiên bảo vệ, các loài di cư. Tăng cường công tác
bảo tồn nguồn gen, quản lý tiếp cận nguồn gen, chia sẻ lợi ích và bảo vệ tri thức
truyền thống về nguồn gen. Đánh giá phát huy lợi ích của đa dạng sinh học phục
vụ phát triển bền vững. Kiểm soát tốt các hoạt động gây tác động tiêu cực đến đa
dạng sinh học.
- Duy trì, bảo vệ 02 khu rừng đặc dụ
ng hiện có với tổng diện tích 41.275 ha
(Vườn quốc gia Hoàng Liên trên địa bàn huyện Tân Uyên với diện tích 7.500 ha và
Khu bảo tồn thiên nhiên huyện Mường Tè với diện tích 33.775 ha).
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII kèm theo)
64 CÔNG BÁO/Số 1331 + 1332/Ngày 22-12-2023
c) Quan trắc chất lượng môi trường
- Kế thừa và duy trì hệ thống 222 điểm quan trắc môi trường đã được phê
duyệt; bổ sung mới 137 điểm quan trắc môi trường.
- Đầu tư bổ sung, nâng cấp trang thiết bị quan trắc, phân tích hiện trường và
phòng thí nghiệm, hệ thống quan trắc không khí, nước mặt tự động, liên tục.
d) Về phát triển bền vững rừng đặc dụng, r
ừng phòng hộ, rừng sản xuất và
phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
- Quản lý bảo vệ rừng: Bảo vệ nghiêm ngặt các hệ sinh thái tự nhiên; kiểm soát
chặt chẽ các dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; ứng
dụng công nghệ số trong bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng.
- Sản xuất cây giống: Chủ động sản xu
ất cây giống đảm bảo đáp ứng đủ nhu
cầu trồng rừng mới tại tỉnh; chọn các giống có tiềm năng năng suất cao, thích nghi
và kháng bệnh tốt để phục vụ công tác phát triển lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Khai thác, phát triển kinh tế rừng: Thu hút doanh nghiệp đầu tư xây dựng các
nhà máy chế biến lâm sản gắn với khai thác rừng trồng sản xuất tại các huyện Tân
Uyên, Mường Tè, Tam Đườ
ng, Than Uyên (mỗi huyện 1 - 2 nhà máy); phát triển
lâm nghiệp gắn với du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng kết hợp với chăm sóc sức khỏe và
chữa bệnh, du lịch mạo hiểm.
- Nghiên cứu xây dựng và ban hành chính sách và khung giá cho thuê môi
trường rừng trên diện tích rừng phòng hộ, rừng đặc dụng để nuôi trồng, phát
triển cây dược liệu dưới tán rừng ở các địa điểm có điều kiện phù hợp trên địa
bàn toàn t
ỉnh.
2. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên
a) Thăm dò, khai thác khoáng sản
Khoanh định, quy hoạch, thăm dò, khai thác và chế biến 240 khu, điểm mỏ
khoáng sản. Giai đoạn 2021 - 2025, thực hiện thăm dò, khai thác 118 điểm mỏ.
Giai đoạn năm 2026 - 2030, thực hiện thăm dò, khai thác 122 điểm mỏ.
(Chi tiết tại Phụ lục XIX kèm theo)
b) Khu vực cấm hoạt động khoáng sản
Khu vực cấm hoạt động khoáng sản, gồm: Khu vực đất có di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được khoanh vùng bảo vệ theo
quy định của Luật Di sản văn hóa; khu vực đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ;
khu vực đất quy hoạch dành cho mục đích quốc phòng, an ninh; đất do cơ sở tôn
giáo sử dụng; đất thuộc hành lang hoặc phạm vi bảo vệ công trình giao thông, thủy
lợi, đê điều; hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, dẫn điện, xăng dầu,
khí, thông tin liên lạc.
c) Khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
Khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản gồm: Các điểm đất đề xuất đưa
vào mục đích quốc phòng và 55 đoạn sông bị cấm khai thác cát do có hiện tượng
bồi xói, các sông bị bồi xói theo quy định tại Nghị định số 23/2020/NĐ-CP ngày 24
tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ
lòng, bờ, bãi sông.
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc
phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân bổ tài nguyên nước
- Ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng theo thứ tự:
(1) đảm bảo đủ nước sử dụng cho sinh hoạt cả về số lượng và chất lượng; (2) đảm
bảo dòng chảy tối thiểu cho môi trường để
duy trì hệ sinh thái thủy sinh trên các
sông chính của từng khu dùng nước; (3) đảm bảo yêu cầu nước cho phát triển công
nghiệp, khu công nghiệp, cụm công nghiệp có đóng góp giá trị kinh tế lớn cho
tỉnh; (4) đảm bảo cung cấp nước cho ngành nông nghiệp (bao gồm chăn nuôi,
trồng trọt, thủy sản).
- Nguồn nước dự phòng, đảm bảo cấp nước sinh hoạt trong trường hợp thiếu
nước và sự cố môi trường.
- Nguồ
n nước bổ sung từ các thủy điện: Khoảng 2,65 triệu m
.
- Nguồn nước bổ sung từ các hồ chứa thủy lợi, công trình thủy lợi.
- Nguồn nước bổ sung từ nước dưới đất: Khoảng 1,23 triệu m
.
(Chi tiết tại Phụ lục XX kèm theo)
b) Bảo vệ tài nguyên nước
- Khai thác hiệu quả, ổn định, lâu dài nguồn nước mặt, nước dưới đất; bảo đảm
cân đối, đáp ứng hài hòa nhu cầu cấp nước trên phạm vi toàn tỉnh và từng vùng;
tăng cường bảo vệ chất lượng nguồn nước, xây dựng các hồ chứa điều tiết nguồn
66 CÔNG BÁO/Số 1331 + 1332/Ngày 22-12-2023
nước, xây dựng các công trình khai thác lấy nước mặt nhằm đáp ứng cho các nhu
cầu sử dụng nước và duy trì dòng chảy tối thiểu; tiến hành xây dựng các hồ chứa
thủy lợi theo quy hoạch; đẩy mạnh việc xây dựng các trạm xử lý nước thải; đẩy
mạnh trồng và nâng cao độ che phủ rừng, sử dụng hợp lý tài nguyên đất nhằm điều
hòa nguồn nước, giảm lũ, tăng l
ưu lượng mùa kiệt.
- Tăng cường đầu tư, nâng cấp, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên nước,
đảm bảo an ninh nguồn nước, chủ động nguồn nước và cung cấp đủ cho cho các
ngành, lĩnh vực: Sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, năng lượng, giao thông và
các ngành sử dụng tài nguyên nước khác. Tăng cường các biện pháp quản lý,
chống thất thoát, lãng phí tài nguyên nước từ các công trình khai thác sử dụng
nước, đặc biệt là các công trình thủy lợ
i và cấp nước tập trung; hạn chế đến mức
thấp nhất việc khai thác quá ngưỡng giới hạn dòng chảy tối thiểu trên sông, quá
giới hạn độ sâu mực nước cho phép đối với tầng chứa nước, đặc biệt là hạn chế các
nguy cơ ô nhiễm, suy giảm nguồn nước mặt, nước dưới đất.
c) Phòng, chống và khắc phục hậu quả do nước gây ra
- Phòng chống, khắ
c phục hậu quả của mưa lũ và mùa mưa hàng năm: Lập tiêu
chuẩn phòng, chống lũ lụt cho từng vùng của lưu vực các con sông trên địa bàn
tỉnh Lai Châu và xây dựng kế hoạch chuẩn bị lực lượng, vật tư, phương tiện và các
điều kiện cần thiết khác để xử lý khi lũ lụt xảy ra; tổ chức quan trắc, dự báo và
thông báo kịp thời về mưa, lũ
trong địa bàn tỉnh; xây dựng, vận hành hồ chứa nước
phải có phương án đảm bảo an toàn công trình, phòng, chống lũ lụt cho những
vùng xung quanh; xây dựng các phương án di dân an toàn khỏi những vùng mưa
lũ, sạt lở, đảm bảo đời sống của Nhân dân, khắc phục hậu quả lũ lụt, trợ cấp cho
Nhân dân vùng bị ảnh hưởng; xây dựng các phương án khắc phục hậu quả của
mưa lũ
, sạt lở đất ảnh hưởng đến các công trình giao thông, trường học,…
- Phòng chống, khắc phục hậu quả của hạn hán vào mùa khô: Hỗ trợ xây dựng
các công trình thủy lợi ở các vùng thường xuyên xảy ra hạn hán để có nguồn nước
cho sinh hoạt, sản xuất và phòng, chống cháy rừng; tuyên truyền, vận động các tổ
chức, cá nhân có nghĩa vụ tham gia phòng, chống và khắc phục hậu quả hạn hán;
tổ chức quan tr
ắc và cung cấp kịp thời thông tin, dự báo về khí tượng thủy văn để
phục vụ phòng, chống hạn hán.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn tỉnh và xác định các
khu vực ưu tiên phòng chống đối với từng loại thiên tai
- Vùng chịu ảnh hưởng của mưa đá, gió lốc ở hầu hết các địa phương trên địa
bàn tỉnh, nghiêm trọng hơn ở các xã, thị trấn: Phúc Than (huyện Than Uyên); Sơn
Bình (huyện Tam Đường); Nậm Mạ
, thị trấn Sìn Hồ (huyện Sìn Hồ); Lê Lợi, Nậm
Hàng, Nậm Ban và thị trấn Nậm Nhùn (huyện Nậm Nhùn).
- Vùng chịu ảnh hưởng của lũ quét, lũ ống các xã, thị trấn: Mường Kim
(huyện Than Uyên); Mường Tè, thị trấn Mường Tè (huyện Mường Tè); Mường So,
Dào San (huyện Phong Thổ); Sơn Bình, Bình Lư và thị trấn Tam Đường (huyện
Tam Đường).
- Vùng chịu ảnh hưởng của sạt lở
đất chủ yếu ở các xã, thị trấn: Khun Há, Tả Lèng,
Bản Hon (huyện Tam Đường); Dào San, Tung Qua Lìn (huyện Phong Thổ); Căn Co,
Pu Sam Cáp, Nậm Cuổi (huyện Sìn Hồ); Nậm Manh, Mường Mô, Nậm Hàng,
Nậm Pì (huyện Nậm Nhùn); sạt lở nghiêm trọng hơn ở các xã Ka Lăng, Thu Lũm
và thị trấn Mường Tè (huyện Mường Tè).
- Vùng chịu ảnh hưởng của rét hại, sương muối: Hầu hết các địa phương trên
toàn tỉnh, trong
đó nghiêm trọng hơn ở các huyện Sìn Hồ, Tam Đường, Phong Thổ.
- Vùng chịu ảnh hưởng của hạn hán: Hầu hết các địa phương trên toàn tỉnh,
nghiêm trọng hơn ở huyện Than Uyên.
b) Phương án quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu
- Xây dựng được các giải pháp trọng tâm và ưu tiên nhằm ứng phó hiệu quả
với biến đổi khí hậu đối với từng ngành, lĩnh vự
c và khu vực.
- Ứng dụng cách tiếp cận thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào hệ sinh thái.
- Củng cố và nâng cao năng lực cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh về mặt thể
chế, tổ chức, chính sách, giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu. Tuyên truyền,
giáo dục và nâng cao nhận thức cho toàn dân về tác động tiêu cực của biến đổi khí
hậu, đồng thời nâng cao ý thức và trách nhiệm củ
a toàn dân vào các hoạt động ứng
phó với biến đổi khí hậu.
- Huy động nguồn lực tài chính từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm nguồn tài
trợ quốc tế và ngân sách nhà nước trong ứng phó với biến đổi khí hậu.
68 CÔNG BÁO/Số 1331 + 1332/Ngày 22-12-2023
- Đầu tư, xây dựng kè chống sạt lở bờ sông, suối, bảo vệ khu dân cư và bảo vệ
đất sản xuất nông nghiệp.
- Tăng cường năng lực cho công tác giám sát, dự báo và cảnh báo thiên tai.
XI. DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, xác định các
dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lự
c thúc đẩy tăng trưởng, phát triển
kinh tế - xã hội để đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân
đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ, tỉnh Lai Châu xác định 222 dự án đầu
tư thuộc 18 ngành/lĩnh vực.
(Chi tiết tại Phụ lục XXI kèm theo)
XII. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nhóm giải pháp về huy động vốn đầ
u tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển cần huy động giai đoạn 2021 - 2030
khoảng 168 nghìn tỷ đồng.
Ưu tiên bố trí các nguồn vốn ngân sách nhà nước cho các dự án lớn, quan
trọng, cấp bách, có tính kết nối, tạo động lực cho phát triển nhưng không huy động
được nguồn lực xã hội hóa.
Tập trung huy động mọi nguồn lực và đa dạng hóa các hình thức huy động
vốn, đặc biệ
t là huy động vốn đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP),
nguồn vốn ODA, viện trợ, tài trợ,… để đầu tư các dự án lớn về hạ tầng giao thông,
thủy điện, khu kinh tế, khu, cụm công nghiệp, đô thị, du lịch và các dự án hạ tầng
xã hội.
Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh,
tập trung thu hút v
ốn để phát triển các ngành trụ cột của tỉnh là công nghiệp (thủy
điện, chế biến đất hiếm, chế biến nông lâm thủy sản, hạ tầng khu, cụm công
nghiệp), dịch vụ (thương mại, kinh tế biên mậu, du lịch), nông nghiệp (phát triển
các vùng nông lâm nghiệp hàng hóa tập trung, sản xuất nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao, hữu cơ…).
2. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Gắ
n kết chặt chẽ giữa phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng
khoa học công nghệ; nâng cao toàn diện chất lượng và hiệu quả công tác đào tạo
nguồn nhân lực ở các cấp, nhất là cấp quản lý; chú trọng công tác đào tạo cho một
số đối tượng và ngành nghề phù hợp với đặc thù của tỉnh, phù hợp với từng vùng
và định hướng phát triển kinh tế, xã hội của các huyện, thành phố, theo đơn đặt
hàng của doanh nghiệp và theo nhu cầu của xã hội.
Thực hiện hiệu quả chính sách thu hút, bồi dưỡng, phát huy nhân tài, đào tạo
nhân lực cho phát tri
ển kinh tế tri thức. Xây dựng hệ thống mạng lưới thông tin thị
trường lao động, phát triển sàn giao dịch việc làm.
3. Nhóm giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ
Hoàn thiện cơ chế, chính sách về bảo vệ môi trường; đẩy mạnh công tác xã
hội hóa và đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường. Tăng cường
năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi tr
ường; nâng cao nhận thức và huy
động sự tham gia của các bên liên quan đến bảo vệ môi trường và thực hiện tăng
trưởng xanh. Phát triển cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải rắn, nước thải; hạ tầng,
thiết bị, mạng lưới quan trắc cho từng loại môi trường. Thực hiện tăng trưởng
xanh và bảo vệ môi trường trong các ngành, lĩnh vực kinh tế; xanh hóa sản xuất,
giả
m thiểu chất thải, khí thải, nước thải, tăng cường các điều kiện bảo vệ môi
trường ở các khu vực sản xuất. Nghiên cứu đề xuất giải pháp xây dựng hệ thống
công trình phòng chống thiên tai và công trình dân sinh thích ứng với biến đổi khí
hậu và chủ động phòng ngừa tác động của thiên tai; đồng thời có các giải pháp
kịp thời để phục hồi các cảnh quan môi trường bị ảnh h
ưởng bởi hoạt động khai
thác và chế biến khoáng sản.
Tiếp nhận chuyển giao và học hỏi để làm chủ công nghệ, kỹ thuật sản xuất từ
các quốc gia phát triển. Hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, các doanh
nghiệp công nghệ cao để gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất kinh doanh với nghiên
cứu, đào tạo, trong đó doanh nghiệp đóng vai trò là trung tâm ứng dụng và đổ
i mới
công nghệ. Nâng tỷ lệ vốn đầu tư cho nghiên cứu và phát triển.
4. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
- Nghiên cứu, ban hành cơ chế, chính sách: (i) thu hút các nhà đầu tư chiến
lược, đầu tư có hiệu quả, phát triển bền vững vào đầu tư tại tỉnh; (ii) hỗ trợ đầu tư
kết nối hạ tầng đối với phát triển khu kinh tế cửa khẩ
u quốc tế, khu công nghiệp,
cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn tỉnh; (iii) huy động nguồn lực nâng cao
70 CÔNG BÁO/Số 1331 + 1332/Ngày 22-12-2023
chất lượng đô thị; (iv) hình thành vùng nguyên liệu lớn; (v) thu hút và sử dụng
nguồn nhân lực có trình độ cao;...
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng chính quyền điện tử, tiến tới xây dựng chính
quyền số, kinh tế số theo lộ trình của Chương trình chuyển đổi số quốc gia.
- Tăng cường và thực hiện hiệu quả các chương trình liên kết vùng; phối hợp
phát triển du lịch giữa Lai Châu vớ
i các địa phương lân cận; tham gia và thực hiện
có hiệu quả Chương trình hợp tác 08 tỉnh Tây Bắc mở rộng về phát triển du lịch.
Thực hiện liên kết với các địa phương trong vùng để phát triển kinh tế - xã hội trên
các tuyến hành lang kinh tế để phát triển công nghiệp, du lịch, dịch vụ logistics và
vận tải. Hợp tác, kết nối với các tỉnh trong vùng trung du miền núi phía Bắc trong
phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sả
n; xây dựng vùng nguyên
liệu chung, trồng và chế biến sản phẩm từ cây công nghiệp; chăn nuôi tập trung;
trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ cho các dự án thủy điện.
- Mở rộng hợp tác quốc tế: Củng cố và tăng cường hợp tác truyền thống với
tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, phát triển
kinh tế tại các khu vực c
ửa khẩu. Hợp tác phát triển kinh tế, chuyển giao công
nghệ, giao lưu văn hóa với các nước (Nhật Bản, Hàn Quốc,…). Tăng cường quan
hệ hợp tác hữu nghị với các tổ chức quốc tế tại Việt Nam; các cơ quan hợp tác
quốc tế và xúc tiến thương mại nước ngoài; các đại sứ quán và cơ quan đại diện
nước ngoài, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam, để tranh thủ
các
nguồn vốn tài trợ, đầu tư, các dự án hỗ trợ phát triển.
5. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển các khu vực chức năng, phát triển
đô thị, nông thôn
Xây dựng và hoàn thiện các quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị. Việc chỉnh
trang đô thị ở các khu vực xa trung tâm, khu vực nông thôn cần phải gắn kết hài
hòa với quy hoạch các đô thị vùng trung tâm và quy hoạch xây dựng nông thôn
mới, c
ơ sở hạ tầng về bảo vệ môi trường.
Xây dựng lộ trình thích hợp để từng bước xây dựng nông thôn mới phù hợp
với điều kiện đặc thù của các vùng kinh tế trong tỉnh.
Đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, hồ sơ địa chính theo
mô hình hiện đại, tập trung thống nhất mang tính tích hợp.
Thường xuyên cập nhật và công bố công khai định hướng phân khu chức năng
ở các khu vực đô thị và nông thôn để người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận
thông tin và giám sát việc thực hiện.
6. Nhóm giải pháp về đảm bảo quốc phòng; giữ vững an ninh chính trị, trật tự
an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển
Kiểm soát chặt chẽ quỹ đất phục vụ an ninh, quốc phòng ở khu vực biên gi
ới
có vị trí trọng yếu về quốc phòng an ninh, quỹ đất rừng, tài nguyên - môi trường
rừng và tỷ lệ bao phủ rừng, đặc biệt là rừng đầu nguồn sông Đà.
Chú trọng phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm an ninh, quốc phòng tại
khu vực biên giới; nâng cao hiệu quả hợp tác hữu nghị với tỉnh Vân Nam (Trung
Quốc) trên các mặt kinh tế, đối ngoại, an ninh, quốc phòng.
Huy độ
ng sức mạnh của cả hệ thống chính trị, các cấp, các ngành, đoàn thể
trong công tác bảo đảm an toàn, trật tự trên các lĩnh vực dân tộc, tôn giáo, bảo đảm
an ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, an ninh mạng, an ninh thông tin truyền
thông, bảo vệ bí mật nhà nước.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về an ninh trật tự, góp
phần từng bước xây dựng xã hội trật tự kỷ cương, an toàn, lành m
ạnh; tiếp tục đổi
mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng phòng trào toàn dân bảo vệ
an ninh Tổ quốc.
7. Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
Tổ chức công bố, công khai Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 cho cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các
doanh nghiệp và Nhân dân trong tỉnh. Xây dựng chương trình hành động cụ thể để
có k
ế hoạch thực hiện đạt hiệu quả. Cụ thể hóa nội dung của Quy hoạch tỉnh bằng
các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện và có đánh giá kết quả đạt được.
Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, tổ chức giới thiệu, quảng bá về tiềm
năng, lợi thế của địa phương với các nhà đầu tư trong và ngoài n
ước; giới thiệu các
chương trình, dự án cần được ưu tiên đầu tư, trong đó chú trọng kêu gọi đầu tư các
dự án trọng điểm tạo ra những sản phẩm chủ lực.
XIII. DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Chi tiết danh mục sơ đồ, bản đồ Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn 2050 tại Phụ lục XXII kèm theo.
72 CÔNG BÁO/Số 1331 + 1332/Ngày 22-12-2023