Nguyên văn Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Lâm nghiệp
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6, khoản 9 Điều 3 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 91/2024/NĐ-CP và khoản 1
Điều 1 Nghị định số 27/2024/NĐ-CP, như sau:
“6. Khai thác tận dụng là việc chặt hạ cây rừng trong quá trình thực hiện các
biện pháp lâm sinh, nghiên cứu khoa học; giải phóng mặt bằng dự án khi chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; hành lang an toàn lưới điện; tạm sử
dụng rừng để thi công công trình tạm phục vụ thi công dự án theo quy định tại
khoản 1 Điều 42a Nghị định này; thanh lý rừng trồng; xây dựng kết cấu hạ tầng
phục vụ bảo vệ và phát triển rừng theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 51
Luật Lâm nghiệp.”.
“9. Tạm sử dụng rừng là việc sử dụng rừng để thực hiện thi công công trình
tạm phục vụ thi công dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 42a Nghị định này để
phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp
luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dầu khí, xây
dựng, điện lực và pháp luật khác có liên quan nhưng không chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác đối với diện tích tạm sử dụng rừng.”
6 CÔNG BÁO/Số 1087 + 1088/Ngày 28-8-2025
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 12 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, như sau:
“5. Khai thác tận dụng trong trường hợp diện tích rừng được sử dụng để xây
dựng công trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng hoặc để thi công
công trình tạm phục vụ thi công dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 42a Nghị
định này.
a) Đối tượng:
Lâm sản trên diện tích rừng được sử dụng để xây dựng công trình kết cấu hạ
tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng hoặc để thi công công trình tạm phục vụ thi
công dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 42a Nghị định này.
b) Điều kiện:
Đối với khai thác tận dụng trên diện tích rừng được sử dụng để xây dựng công
trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng phải có quyết định phê
duyệt dự án, công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Đối với khai thác tận dụng trên diện tích rừng tạm sử dụng để thi công công
trình tạm phục vụ thi công dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 42a Nghị định này
phải có quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng của cấp có thẩm
quyền.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 20 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung tại điểm c khoản 9 Điều 1 Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, như sau:
“4. Khai thác tận dụng gỗ rừng tự nhiên, rừng trồng
a) Đối tượng: Cây gỗ trên diện tích rừng được cấp có thẩm quyền quyết định
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; cây gỗ ảnh hưởng đến hành
lang an toàn lưới điện; cây gỗ phải chặt hạ khi thực hiện các biện pháp kỹ thuật
lâm sinh, phục vụ công tác đào tạo và nhiệm vụ nghiên cứu khoa học; cây gỗ trên
diện tích rừng trồng thanh lý; cây gỗ trên diện tích rừng được sử dụng để xây dựng
các công trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng và diện tích rừng
sử dụng tạm để thi công công trình tạm phục vụ thi công dự án theo quy định tại
khoản 1 Điều 42a Nghị định này.
b) Điều kiện: Có quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác; quyết định phê duyệt dự án lâm sinh, chương
trình, đề tài nghiên cứu khoa học; quyết định thanh lý rừng trồng; quyết định phê
duyệt dự án, công trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng; quyết
định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng để thi công công trình tạm phục vụ thi
công dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 42a Nghị định này của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 28 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, như sau:
“2. Khai thác tận dụng gỗ rừng tự nhiên
a) Đối tượng: Cây gỗ trên diện tích rừng được cấp có thẩm quyền quyết định
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; cây gỗ ảnh hưởng đến hành
lang an toàn lưới điện; cây gỗ chặt hạ khi thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm
sinh, phục vụ công tác đào tạo và nhiệm vụ nghiên cứu khoa học; cây gỗ trên diện
tích rừng trồng thanh lý; cây gỗ trên diện tích rừng được sử dụng để xây dựng công
trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng và trên diện tích rừng tạm
sử dụng để thi công công trình tạm phục vụ thi công dự án theo quy định tại khoản 1
Điều 42a Nghị định này.
b) Điều kiện: Có quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác; quyết định phê duyệt dự án lâm sinh, chương
trình, đề tài nghiên cứu khoa học; quyết định thanh lý rừng trồng; quyết định phê
duyệt dự án, công trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng; quyết
định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng để thi công công trình tạm phục vụ thi
công dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 42a Nghị định này của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 29 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, như sau:
“2. Khai thác tận dụng gỗ rừng trồng
a) Đối tượng: Cây gỗ trên diện tích rừng được cấp có thẩm quyền quyết định
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; cây gỗ ảnh hưởng đến hành
8 CÔNG BÁO/Số 1087 + 1088/Ngày 28-8-2025
lang an toàn lưới điện; cây gỗ chặt hạ khi thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm
sinh, phục vụ công tác đào tạo và nhiệm vụ nghiên cứu khoa học; cây gỗ trên diện
tích rừng trồng thanh lý; cây gỗ trên diện tích rừng được sử dụng để xây dựng công
trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng và trên diện tích rừng tạm
sử dụng để thi công công trình tạm phục vụ thi công dự án theo quy định tại
khoản 1 Điều 42a Nghị định này.
b) Điều kiện: Rừng trồng do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu phải có quyết
định của cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác; quyết định phê duyệt dự án lâm sinh, chương trình, đề tài nghiên cứu
khoa học; quyết định thanh lý rừng trồng; quyết định phê duyệt dự án, công trình
kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng và quyết định phê duyệt Phương
án tạm sử dụng rừng để thi công công trình tạm phục vụ thi công dự án theo quy
định tại khoản 1 Điều 42a Nghị định này của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 42a Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 27/2024/NĐ-CP, như sau:
“Điều 42a. Tạm sử dụng rừng
1. Dự án được tạm sử dụng rừng
a) Dự án được Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ
trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Dầu khí.
b) Dự án phục vụ quốc phòng, an ninh; dự án khẩn cấp theo quy định của pháp
luật về tình trạng khẩn cấp; dự án đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai,
dịch bệnh, cháy nổ; dự án nguồn điện, lưới điện nhằm đảm bảo an ninh năng lượng
quốc gia; dự án cấp bách để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn được
cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu
tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư.
c) Dự án cấp thiết về xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội thiết yếu: Dự án
xây dựng công trình giao thông, đường sắt; dự án thủy lợi; dự án hồ chứa nước
ngọt; dự án tôn tạo di tích cách mạng, dự án tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa là di
tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt được cấp có thẩm quyền quyết định chủ
trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án
đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư (PPP).
2. Điều kiện dự án được tạm sử dụng rừng: Có phương án tạm sử dụng rừng
được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trừ trường hợp rừng trồng là rừng sản xuất
thuộc sở hữu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì không phải
xây dựng Phương án tạm sử dụng rừng.
3. Điều kiện phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng
a) Có dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 42a Nghị định này được cấp có
thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc
quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Đầu
tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Dầu khí;
b) Trường hợp dự án có cả chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
và tạm sử dụng rừng, phải có quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác (đối với phần diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng).
Trường hợp dự án không chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
nhưng có tạm sử dụng rừng, phải có quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận
chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư;
c) Chỉ cho phép tạm sử dụng rừng trong trường hợp dự án bắt buộc phải sử
dụng trên diện tích có rừng do không thể bố trí trên diện tích đất khác. Hạn chế tối
đa diện tích tạm sử dụng rừng và chặt hạ cây rừng trong phạm vi diện tích được
tạm sử dụng;
d) Diện tích tạm sử dụng rừng phải được điều tra, đánh giá về hiện trạng, trữ
lượng, tác động của việc tạm sử dụng rừng đối với hệ sinh thái rừng. Nội dung tác
động vào rừng, trồng lại rừng, phục hồi rừng phải được thể hiện đầy đủ, chi tiết
trong Phương án tạm sử dụng rừng;
đ) Thời gian tạm sử dụng rừng phải được xác định rõ trong văn bản đề nghị
quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng; không vượt quá thời gian thực
hiện dự án;
e) Không tạm sử dụng rừng trong khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng,
phạm vi diện tích rừng có các loài thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm; không lợi
10 CÔNG BÁO/Số 1087 + 1088/Ngày 28-8-2025
dụng việc tạm sử dụng rừng để chặt, phá rừng, săn bắt động vật rừng, khai thác,
vận chuyển gỗ và lâm sản trái quy định của pháp luật, hợp thức hóa gỗ và lâm sản
khai thác trái pháp luật; không đưa chất thải, hóa chất độc, chất nổ, chất cháy, chất
dễ cháy, công cụ, phương tiện vào rừng trái quy định của pháp luật; không xây
dựng, đào, bới, đắp đập, ngăn dòng chảy tự nhiên và các hoạt động khác làm thay
đổi cấu trúc cảnh quan tự nhiên, hủy hoại tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng, công
trình bảo vệ và phát triển rừng;
g) Việc trồng lại rừng được thực hiện ngay trong mùa vụ trồng rừng gần nhất
tại địa phương nhưng không quá 12 tháng tính từ thời gian kết thúc tạm sử dụng
rừng đã được xác định trong Phương án tạm sử dụng rừng được cấp có thẩm quyền
phê duyệt; bảo đảm diện tích rừng được phục hồi đáp ứng tiêu chí thành rừng theo
quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
4. Thẩm quyền quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt Phương án tạm sử
dụng rừng để thực hiện các hạng mục công trình tạm phục vụ thi công dự án theo
quy định tại khoản 1 Điều 42a Nghị định này để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi
ích quốc gia, công cộng. Trong trường hợp diện tích rừng tạm sử dụng thuộc phạm
vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành, khu vực quốc
phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản lấy ý kiến của bộ, ngành chủ
quản, Bộ Quốc phòng và chỉ phê duyệt khi được sự thống nhất của bộ, ngành chủ
quản, Bộ Quốc phòng.
5. Hồ sơ
Hồ sơ đề nghị phê duyệt tạm sử dụng rừng gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh
Phương án tạm sử dụng rừng của chủ đầu tư dự án theo Mẫu tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác của dự án hoặc bản sao quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác của dự án. Trường hợp dự án không chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác có bản sao quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ
trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư;
c) Bản chính báo cáo thuyết minh và bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề nghị
tạm sử dụng. Báo cáo thuyết minh thể hiện vị trí (lô, khoảnh, tiểu khu; địa danh
hành chính), diện tích rừng theo loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản
xuất), nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng), trữ lượng, loài cây đối với
rừng trồng; Bản đồ (hiện trạng rừng khu vực tạm sử dụng rừng tỷ lệ 1/5.000 thể
hiện rõ vị trí (lô, khoảnh, tiểu khu; địa danh hành chính), phạm vi, ranh giới khu
rừng đề nghị tạm sử dụng;
d) Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng
do chủ đầu tư lập theo Mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
6. Trình tự, thủ tục phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng
a) Chủ đầu tư dự án có văn bản đề nghị quyết định phê duyệt Phương án tạm
sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng gửi trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ theo quy định tại
khoản 5 Điều này đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở
Nông nghiệp và Môi trường: kiểm tra, xác minh về báo cáo thuyết minh và bản đồ
hiện trạng rừng khu vực đề nghị tạm sử dụng rừng và tổ chức thẩm định Phương
án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng; trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng
rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng (hồ sơ trình được quy định tại
khoản 5 Điều này và báo cáo thẩm định).
c) Trường hợp diện tích rừng tạm sử dụng thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng
là các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được tờ trình và hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh lấy ý kiến của bộ, ngành chủ quản. Hồ sơ lấy ý kiến gồm: Văn bản đề nghị
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, báo cáo thẩm định và hồ sơ quy định tại khoản 5
Điều này.
12 CÔNG BÁO/Số 1087 + 1088/Ngày 28-8-2025
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành chủ quản có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của bộ, ngành
chủ quản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt
Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng theo
Mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không phê
duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d) Trường hợp diện tích rừng tạm sử dụng thuộc khu vực quốc phòng trong
thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng.
Hồ sơ lấy ý kiến gồm: Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, báo cáo
thẩm định và hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều này.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Quốc phòng có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Quốc
phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt Phương
án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng theo Mẫu tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không phê duyệt, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Đối với trường hợp không phải lấy ý kiến của bộ, ngành chủ quản, Bộ Quốc
phòng, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình và hồ sơ
của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm
sử dụng rừng theo Mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường
hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
7. Điều chỉnh quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng
a) Dự án thay đổi vị trí, phạm vi tạm sử dụng rừng nhưng không thay đổi loại
rừng, không làm tăng diện tích rừng so với tổng diện tích rừng đã được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt và đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này thì
không phải thực hiện điều chỉnh quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng
rừng. Nhưng chủ đầu tư dự án phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
chủ rừng về việc thay đổi vị trí, phạm vi tạm sử dụng rừng.
b) Dự án có thay đổi nội dung Phương án tạm sử dụng rừng đã được phê duyệt
không thuộc quy định tại điểm a khoản này phải thực hiện điều chỉnh quyết định
phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng. Hồ sơ, trình tự, thủ tục trình quyết định
phê duyệt điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng thực hiện theo quy định tại
khoản 5, khoản 6 Điều này. Đối với thành phần hồ sơ không có sự thay đổi về nội
dung so với thành phần hồ sơ trình phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng thì
không phải nộp lại thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều này.
c) Thẩm quyền điều chỉnh quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng
thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
8. Khai thác tận dụng gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ và trồng lại rừng
a) Khai thác tận dụng gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ trên diện tích tạm sử dụng
rừng áp dụng theo quy định về khai thác tận dụng lâm sản của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản. Chủ đầu tư dự án
thực hiện lập phương án khai thác tận dụng gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ trên diện
tích tạm sử dụng rừng theo Mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
tổ chức khai thác tận dụng gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ sau khi được cấp có thẩm
quyền phê duyệt phương án tạm sử dụng rừng; kinh phí khai thác tận dụng do chủ
đầu tư dự án đảm bảo.
b) Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm tổ chức trồng lại rừng sau khi tạm sử dụng
rừng. Việc trồng lại rừng, nghiệm thu rừng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường về các biện pháp lâm sinh; về quản lý đầu tư công
trình lâm sinh; đối với rừng tự nhiên chỉ được trồng lại rừng bằng cây bản địa.”