Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 141/2025/TT-BTC

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Căn cứ: Điều 1, 141/2025/TT-BTC — Thông tư 141/2025/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Tóm tắt

Điều 1 quy định Thông tư 141/2025/TT-BTC điều chỉnh chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Điều này cũng liệt kê các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh và các trường hợp không điều chỉnh.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phạm vi điều chỉnh gồm tài sản cố định tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
  • ▸Áp dụng cho tài sản cố định của tổ chức tài chính nhà nước ngoài ngân sách được áp dụng cơ chế tài chính, cơ chế quản lý tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập.
  • ▸Áp dụng cho tài sản cố định là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác thành lập theo pháp luật về hội.
  • ▸Áp dụng cho tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
  • ▸Không điều chỉnh tài sản cố định đang thuê hoạt động; tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ.
  • ▸Không điều chỉnh tài sản cố định là tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 64 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
  • ▸Không điều chỉnh tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng do Nhà nước đầu tư, quản lý được giao cho đối tượng quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
  • ▸Không điều chỉnh tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép áp dụng cơ chế tài chính riêng hoặc áp dụng, vận dụng theo cơ chế tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
  • ▸Không điều chỉnh tài sản không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.
  • ▸Không điều chỉnh tài sản là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc phạm vi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của người khác.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm tài sản cố định đang thuê hoạt động thuộc phạm vi điều chỉnh, nhưng Điều 1 khoản 2 điểm a loại trừ.
  • Dễ nhầm tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thuộc phạm vi điều chỉnh, nhưng Điều 1 khoản 2 điểm c loại trừ.

Giải thích

Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Thông tư 141/2025/TT-BTC. Thông tư điều chỉnh chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Đối tượng thuộc phạm vi gồm: tài sản cố định tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; tài sản cố định của tổ chức tài chính nhà nước ngoài ngân sách được áp dụng cơ chế tài chính, cơ chế quản lý tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập; tài sản cố định là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác thành lập theo pháp luật về hội; tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Điều 1 cũng loại trừ nhiều trường hợp như tài sản cố định đang thuê hoạt động, tài sản bảo quản hộ, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, tài sản tại đơn vị được áp dụng cơ chế tài chính riêng, tài sản không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định, và tài sản là kết quả nhiệm vụ khoa học công nghệ không thuộc phạm vi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
Nguyên văn Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; bao gồm: a) Tài sản cố định tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội). b) Tài sản cố định của tổ chức tài chính nhà nước ngoài ngân sách được áp dụng theo cơ chế tài chính, cơ chế quản lý tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập. c) Tài sản cố định là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội (bao gồm cả tổ chức hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam) quy định tại khoản 1 Điều 69, khoản 2 Điều 70 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. d) Tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. 2. Thông tư này không điều chỉnh đối với: a) Tài sản cố định đang thuê hoạt động; tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước hoặc các tổ chức, cá nhân khác. b) Tài sản cố định là tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 64 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao đối với các tài sản này thực hiện theo quy định riêng của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an. c) Tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng do Nhà nước đầu tư, quản lý được giao cho đối tượng quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. d) Tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép áp dụng cơ chế tài chính riêng (thực hiện giáo vốn, trích khấu hao tài sản cố định) hoặc áp dụng, vận dụng theo cơ chế tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Chế độ quản lý, trích khấu hao tài sản cố định đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị này được thực hiện theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp; riêng việc xác định nguyên giá thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập, giá trị thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng vào mục đích liên doanh, liên kết thực hiện theo quy định tại Điều 8, điểm a khoản 3 Điều 15 Thông tư này. đ) Tài sản không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo quy định tại Điều 3 Thông tư này. Việc theo dõi tài sản không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán. e) Tài sản là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc phạm vi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của người khác theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.