Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 272/2025/NĐ-CP

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Căn cứ: Điều 1, 272/2025/NĐ-CP — Nghị định 272/2025/NĐ-CP về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030

Tóm tắt

Điều 1 Nghị định 272/2025/NĐ-CP xác định phạm vi gồm tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III; quy trình, hồ sơ, thẩm quyền và trách nhiệm thực hiện.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quy định tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số; thôn, xã, tỉnh miền núi.
  • ▸Quy định tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn.
  • ▸Quy định tiêu chí phân định xã khu vực I, II, III.
  • ▸Quy định quy trình, hồ sơ, thẩm quyền xác định, phân định, công bố kết quả giai đoạn 2026-2030.
  • ▸Quy định hiệu lực Danh sách thôn, xã, tỉnh vùng dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III.
  • ▸Quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong tổ chức thực hiện.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa 'xác định' thôn, xã, tỉnh vùng dân tộc thiểu số và miền núi với 'phân định' thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực.
  • Bỏ sót nội dung về hiệu lực Danh sách.

Giải thích

Điều 1 quy định Nghị định 272/2025/NĐ-CP điều chỉnh những vấn đề gì. Cụ thể, Nghị định quy định tiêu chí để xác định thôn, xã, tỉnh thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số; thôn, xã, tỉnh miền núi. Đồng thời quy định tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III. Nghị định cũng quy định quy trình, hồ sơ, thẩm quyền xác định, phân định và công bố kết quả cho giai đoạn 2026-2030; hiệu lực của Danh sách thôn, xã, tỉnh vùng dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III; và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện. Thí sinh cần nắm rõ các nhóm nội dung này để phân biệt với các văn bản khác.
Nguyên văn Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định 1. Tiêu chí xác định thôn, bản, làng, phum, sóc, xóm, ấp, khu dân cư, tổ dân phố và tương đương (sau đây gọi chung là thôn); xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là xã); tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là tỉnh) vùng đồng bào dân tộc thiểu số; thôn, xã, tỉnh miền núi. 2. Tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (sau đây gọi là thôn đặc biệt khó khăn). 3. Tiêu chí phân định xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển, gồm xã khu vực I, khu vực II và khu vực III. 4. Quy trình, hồ sơ, thẩm quyền xác định, phân định và công bố kết quả xác định, phân định thôn, xã, tỉnh giai đoạn 2026 - 2030. 5. Hiệu lực thi hành Danh sách thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III. 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc tổ chức thực hiện Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.