Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 154/2026/NĐ-CP

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Căn cứ: Điều 1, 154/2026/NĐ-CP — Nghị định 154/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân

Tóm tắt

Điều 1 xác định Nghị định 154/2026/NĐ-CP quy định chi tiết 7 nội dung được giao trong Luật Tiếp công dân và 3 nhóm biện pháp tổ chức thi hành Luật. Thí sinh cần nhớ rõ các điều, khoản được quy định chi tiết và các nhóm biện pháp thi hành.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quy định chi tiết khoản 2 Điều 3a Luật Tiếp công dân về tiếp công dân trực tuyến.
  • ▸Quy định chi tiết khoản 3 Điều 4 về tiếp công dân tại đơn vị sự nghiệp công lập.
  • ▸Quy định chi tiết khoản 4 Điều 9 về các trường hợp khác từ chối tiếp công dân.
  • ▸Quy định chi tiết khoản 5 Điều 10 về Ban tiếp công dân, cơ sở vật chất Trụ sở tiếp công dân, quy chế phối hợp.
  • ▸Quy định chi tiết khoản 2 Điều 19 về cơ sở vật chất địa điểm tiếp công dân.
  • ▸Quy định chi tiết khoản 2 Điều 33 về điều kiện bảo đảm hoạt động tiếp công dân.
  • ▸Quy định chi tiết khoản 2 Điều 34 về chế độ bồi dưỡng và chế độ khác đối với người làm công tác tiếp công dân.
  • ▸Biện pháp tổ chức thi hành gồm: hoạt động tiếp công dân và xử lý đơn; trách nhiệm, quản lý, theo dõi tiếp công dân của người đứng đầu; xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động tiếp công dân.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm khoản 2 Điều 3a với khoản 3 Điều 4; cả hai đều được quy định chi tiết nhưng nội dung khác nhau.
  • Bỏ sót khoản 2 Điều 34 về chế độ bồi dưỡng tiếp công dân.
  • Nhầm biện pháp tổ chức thi hành với nội dung quy định chi tiết.

Giải thích

Điều 1 Nghị định 154/2026/NĐ-CP có hai nhóm nội dung chính. Nhóm thứ nhất là quy định chi tiết 7 điều, khoản của Luật Tiếp công dân, gồm: khoản 2 Điều 3a (tiếp công dân trực tuyến); khoản 3 Điều 4 (tiếp công dân tại đơn vị sự nghiệp công lập); khoản 4 Điều 9 (các trường hợp khác từ chối tiếp công dân); khoản 5 Điều 10 (nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức Ban tiếp công dân; cơ sở vật chất Trụ sở tiếp công dân; quy chế phối hợp); khoản 2 Điều 19 (cơ sở vật chất địa điểm tiếp công dân); khoản 2 Điều 33 (điều kiện bảo đảm hoạt động tiếp công dân); khoản 2 Điều 34 (chế độ bồi dưỡng và chế độ khác đối với người làm công tác tiếp công dân). Nhóm thứ hai là các biện pháp tổ chức thi hành Luật, gồm hoạt động tiếp công dân và tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn; trách nhiệm và việc quản lý, theo dõi tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động tiếp công dân. Khi ôn, cần gắn mỗi nội dung với đúng điều, khoản để tránh nhầm lẫn.
Nguyên văn Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết các điều, khoản sau đây của Luật Tiếp công dân: a) Khoản 2 Điều 3a về tiếp công dân trực tuyến; b) Khoản 3 Điều 4 về tiếp công dân tại đơn vị sự nghiệp công lập; c) Khoản 4 Điều 9 về những trường hợp khác từ chối tiếp công dân; d) Khoản 5 Điều 10 về nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các Ban tiếp công dân; việc bố trí cơ sở vật chất của Trụ sở tiếp công dân; quy chế phối hợp hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân; đ) Khoản 2 Điều 19 về việc bố trí cơ sở vật chất của địa điểm tiếp công dân; e) Khoản 2 Điều 33 về các điều kiện bảo đảm cho hoạt động tiếp công dân; g) Khoản 2 Điều 34 về chế độ bồi dưỡng tiếp công dân và các chế độ khác đối với người làm công tác tiếp công dân. 2. Các biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân, bao gồm: a) Hoạt động tiếp công dân và tiếp nhận, phân loại, xử lý nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; b) Trách nhiệm tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và việc quản lý, theo dõi tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; c) Xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động tiếp công dân.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.