Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 104/2026/TT-BTC

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Căn cứ: Điều 1, 104/2026/TT-BTC — Thông tư 104/2026/TT-BTC Quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Tóm tắt

Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Thông tư 104/2026/TT-BTC gồm hai nội dung: phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành cho Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và quy trình kiểm tra chuyên ngành áp dụng trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thông tư quy định phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành cho Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính.
  • ▸Các đơn vị thuộc Bộ được phân cấp gồm: Cục Thống kê; Kho bạc Nhà nước; Cục Dự trữ Nhà nước; Cục Hải quan; Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm; Cục Quản lý công sản; Cục Đầu tư nước ngoài; Cục Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại; Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán; Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể; Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Cục Quản lý đấu thầu.
  • ▸Quy trình kiểm tra chuyên ngành áp dụng trong các lĩnh vực: thống kê; ngân sách nhà nước; dự trữ quốc gia; hải quan; chứng khoán và thị trường chứng khoán; kinh doanh bảo hiểm; quản lý, sử dụng tài sản công; đầu tư nước ngoài; viện trợ nước ngoài dành cho Việt Nam; kế toán; quy hoạch; phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể; quản lý tài chính các tổ chức tài chính và dịch vụ tài chính; phí và lệ phí.
  • ▸Hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực không quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 được thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật trong từng lĩnh vực.
  • ▸Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật chưa quy định cụ thể về quy trình kiểm tra thì có thể áp dụng quy trình kiểm tra chuyên ngành quy định tại Thông tư này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành của Bộ trưởng và thẩm quyền của Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ.
  • Bỏ sót Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong danh sách đơn vị thuộc Bộ được phân cấp thẩm quyền.

Giải thích

Điều 1 quy định phạm vi điều chỉnh của Thông tư 104/2026/TT-BTC, tập trung vào hai nhóm nội dung chính. Thứ nhất, Thông tư phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành cho Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, bao gồm 13 đơn vị được liệt kê cụ thể như Cục Thống kê, Kho bạc Nhà nước, Cục Hải quan, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Bảo hiểm xã hội Việt Nam... Thứ hai, Thông tư quy định quy trình kiểm tra chuyên ngành áp dụng trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính, bao gồm 14 lĩnh vực như thống kê, ngân sách nhà nước, hải quan, chứng khoán, bảo hiểm, tài sản công, đầu tư nước ngoài, kế toán, quy hoạch, phí và lệ phí... Đối với các lĩnh vực không thuộc điểm b khoản 1 Điều 1, hoạt động kiểm tra chuyên ngành được thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật trong từng lĩnh vực; nếu văn bản đó chưa có quy trình cụ thể thì có thể áp dụng quy trình của Thông tư này. Đây là quy định quan trọng xác định ranh giới áp dụng của Thông tư.
Nguyên văn Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định: a) Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành cho Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, bao gồm: Cục Thống kê; Kho bạc Nhà nước; Cục Dự trữ Nhà nước; Cục Hải quan; Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm; Cục Quản lý công sản; Cục Đầu tư nước ngoài; Cục Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại; Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán; Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể; Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Cục Quản lý đấu thầu và phân công kiểm tra chuyên ngành cho Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ đối với lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư này. b) Quy trình kiểm tra chuyên ngành quy định tại Thông tư này áp dụng trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính, bao gồm: thống kê; ngân sách nhà nước; dự trữ quốc gia; hải quan; chứng khoán và thị trường chứng khoán; kinh doanh bảo hiểm; quản lý, sử dụng tài sản công; đầu tư nước ngoài; viện trợ nước ngoài dành cho Việt Nam; kế toán; quy hoạch; phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể; quản lý tài chính các tổ chức tài chính và dịch vụ tài chính; phí và lệ phí. 2. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành đối với các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính không quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật trong từng lĩnh vực. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật chưa quy định cụ thể về quy trình kiểm tra thì có thể áp dụng quy trình kiểm tra chuyên ngành quy định tại Thông tư này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.