Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 248/2026/NĐ-CP

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Căn cứ: Điều 1, 248/2026/NĐ-CP — Nghị định 248/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử

Tóm tắt

Điều 1 Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 về 17 nhóm nội dung, bao gồm Ngày Thương mại điện tử quốc gia, công khai điều kiện hoạt động trên nền tảng, quản lý và vận hành nền tảng, trách nhiệm của các loại chủ quản nền tảng, ngưỡng giao dịch với người mua tại Việt Nam, điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, trách nhiệm của tổ chức cung cấp hạ tầng kỹ thuật, logistics, thanh toán, dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử, Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử và cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nghị định này quy định chi tiết Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15.
  • ▸Nội dung 1: Ngày Thương mại điện tử quốc gia theo khoản 8 Điều 9 Luật TMĐT.
  • ▸Nội dung 2: Công khai điều kiện hoạt động, điều kiện giao dịch trên nền tảng TMĐT theo khoản 5 Điều 11.
  • ▸Nội dung 3: Quản lý, vận hành nền tảng TMĐT; thông báo, đăng ký nền tảng theo khoản 4 Điều 14.
  • ▸Nội dung 4-8: Trách nhiệm của các loại chủ quản nền tảng TMĐT theo khoản 4 Điều 15, khoản 5 Điều 17, khoản 5 Điều 18, khoản 3 Điều 19, khoản 2 Điều 20.
  • ▸Nội dung 9: Ngưỡng giao dịch với người mua tại Việt Nam; quản lý, vận hành, ký quỹ, đăng ký nền tảng TMĐT nước ngoài theo khoản 7 Điều 27.
  • ▸Các nội dung 10-17 quy định về trách nhiệm của pháp nhân theo ủy quyền, điều kiện tiếp cận thị trường, trách nhiệm của tổ chức hạ tầng kỹ thuật, logistics, thanh toán, dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử, Hệ thống quản lý hoạt động TMĐT và cơ sở dữ liệu TMĐT.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các khoản, điều được quy định chi tiết (ví dụ khoản 8 Điều 9 với các khoản khác).
  • Cho rằng Nghị định quy định chi tiết toàn bộ Luật Thương mại điện tử, trong khi chỉ quy định một số điều cụ thể được liệt kê.

Giải thích

Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Nghị định 248/2026/NĐ-CP. Nghị định này chỉ quy định chi tiết 17 nhóm nội dung của Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15, không quy định toàn bộ Luật. Các nhóm nội dung bao gồm: Ngày Thương mại điện tử quốc gia; công khai điều kiện hoạt động, giao dịch trên nền tảng thương mại điện tử; quản lý, vận hành nền tảng và thủ tục thông báo, đăng ký; trách nhiệm của các loại chủ quản nền tảng (trung gian, mạng xã hội, tích hợp, được tích hợp); ngưỡng giao dịch với người mua tại Việt Nam và quản lý nền tảng nước ngoài; trách nhiệm của pháp nhân theo ủy quyền, điều kiện tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài; trách nhiệm của tổ chức cung cấp hạ tầng kỹ thuật, logistics, thanh toán; dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử; Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử; cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử.
Nguyên văn Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Thương mại điện tử) về: 1. Khoản 8 Điều 9 về Ngày Thương mại điện tử quốc gia, việc tổ chức thực hiện các hoạt động hưởng ứng Ngày Thương mại điện tử quốc gia; 2. Khoản 5 Điều 11 về các nội dung công khai về điều kiện hoạt động, điều kiện giao dịch trên nền tảng thương mại điện tử; 3. Khoản 4 Điều 14 về quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử; thẩm quyền, trình tự, thủ tục thông báo, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt thông báo; thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử; 4. Khoản 4 Điều 15 về trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử; 5. Khoản 5 Điều 17 về trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian; 6. Khoản 5 Điều 18 về trách nhiệm của chủ quản mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử; 7. Khoản 3 Điều 19 về trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử tích hợp; 8. Khoản 2 Điều 20 về trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử được tích hợp trên nền tảng thương mại điện tử tích hợp trong trường hợp phát hiện lỗi kỹ thuật liên quan đến việc phân quyền, truy cập, kiểm soát, sử dụng dữ liệu giữa các bên; 9. Khoản 7 Điều 27 về ngưỡng giao dịch với người mua tại Việt Nam; điều kiện quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử; việc ký quỹ; thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam; 10. Điểm b khoản 1 Điều 30 về trách nhiệm của pháp nhân theo ủy quyền tại Việt Nam đối với nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến, nền tảng thương mại điện tử trung gian có chức năng đặt hàng trực tuyến, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến trong việc thực hiện gỡ bỏ thông tin về hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 11. Khoản 2 Điều 32 về điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực thương mại điện tử; 12. Khoản 1 Điều 33 về trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ thuật hỗ trợ thương mại điện tử trong việc ngăn chặn hành vi vi phạm kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 13. Khoản 2 Điều 34 về trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ logistics hỗ trợ thương mại điện tử trong việc tạm dừng cung cấp dịch vụ logistics kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 14. Điểm d khoản 3 Điều 35 về trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán hỗ trợ thương mại điện tử trong việc gỡ bỏ nền tảng thương mại điện tử được tích hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc vi phạm pháp luật kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 15. Khoản 3 Điều 36 về dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại; 16. Khoản 3 Điều 37 về Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử; 17. Khoản 4 Điều 38 về cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.