Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 242/2026/NĐ-CP

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Căn cứ: Điều 1, 242/2026/NĐ-CP — Nghị định 242/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch vụ phát thanh, truyền hình

Tóm tắt

Điều 1 xác định Nghị định 242/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Báo chí số 126/2025/QH15 về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch vụ phát thanh, truyền hình. Cụ thể, Nghị định quy định chi tiết 05 khoản của Luật Báo chí.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nghị định 242/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Báo chí số 126/2025/QH15.
  • ▸Lĩnh vực: quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch vụ phát thanh, truyền hình.
  • ▸Khoản 6 Điều 18: cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước, Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.
  • ▸Khoản 5 Điều 19: thu hồi các loại giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh, truyền hình trong nước và biên tập kênh chương trình nước ngoài.
  • ▸Khoản 5 Điều 25: chế độ lưu trữ chương trình, thông tin nguồn tín hiệu chuyển tiếp sóng, lưu chiểu điện tử, đo kiểm và công bố số liệu.
  • ▸Khoản 2 Điều 44: điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.
  • ▸Khoản 4 Điều 45: nguyên tắc cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá và điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh, Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các loại giấy phép: Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước khác với Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài.
  • Nhầm số khoản, số điều của Luật Báo chí được quy định chi tiết.
  • Cho rằng Nghị định quy định toàn bộ Luật Báo chí, trong khi chỉ quy định 05 khoản cụ thể.

Giải thích

Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Nghị định 242/2026/NĐ-CP: quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Báo chí số 126/2025/QH15 về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch vụ phát thanh, truyền hình. Cụ thể, Nghị định quy định chi tiết 05 khoản của Luật: Khoản 6 Điều 18 (cấp các loại giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước và biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ trả tiền); Khoản 5 Điều 19 (thu hồi các giấy phép nêu trên); Khoản 5 Điều 25 (chế độ lưu trữ chương trình, thông tin nguồn tín hiệu chuyển tiếp sóng, lưu chiểu điện tử, đo kiểm và công bố số liệu); Khoản 2 Điều 44 (điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài); và Khoản 4 Điều 45 (nguyên tắc cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh và giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền).
Nguyên văn Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Báo chí số 126/2025/QH15 về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch vụ phát thanh, truyền hình, bao gồm: 1. Khoản 6 Điều 18 về cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước, Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền. 2. Khoản 5 Điều 19 về thu hồi Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước, Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền. 3. Khoản 5 Điều 25 về chế độ lưu trữ chương trình đã được truyền dẫn, phát sóng, thông tin về nguồn tín hiệu sử dụng để chuyển tiếp sóng và lưu chiểu điện tử đối với phát thanh, truyền hình, đo kiểm và công bố số liệu liên quan đến hoạt động phát thanh, hoạt động truyền hình. 4. Khoản 2 Điều 44 về điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền. 5. Khoản 4 Điều 45 về nguyên tắc cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá và điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh, Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.