Nguyên văn Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Luật Doanh nghiệp
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Cổ tức là khoản lợi nhuận sau thuế được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền
hoặc bằng tài sản khác.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 14 như sau:
“14. Giá thị trường của phần vốn góp hoặc cổ phần là:
a) Giá giao dịch bình quân trong vòng 30 ngày liền kề trước ngày xác định giá
hoặc giá thỏa thuận giữa người bán và người mua hoặc giá do một tổ chức thẩm
định giá xác định đối với cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao
dịch chứng khoán;
b) Giá giao dịch trên thị trường tại thời điểm liền kề trước đó hoặc giá thỏa
thuận giữa người bán và người mua hoặc giá do một tổ chức thẩm định giá xác
định đối với phần vốn góp hoặc cổ phần không thuộc điểm a khoản này.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 16 như sau:
“16. Giấy tờ pháp lý của cá nhân là một trong các loại giấy tờ sau đây: thẻ Căn
cước, thẻ Căn cước công dân, Hộ chiếu, giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác.”;
d) Bổ sung khoản 35 vào sau khoản 34 như sau:
“35. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân (sau đây
gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp) là cá nhân có quyền sở hữu trên
thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp
đó, trừ trường hợp
người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100%
vốn điều lệ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật về quản lý và
đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.”.
2. Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 Điều 8 như sau:
“5a. Thu thập, cập nhật, lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh
nghiệp; cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định chủ
sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp khi được yêu cầu.”.
3. Bổ sung điểm h vào sau điểm g khoản 1 Điều 11 như sau:
“h) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13 như sau:
“2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân
theo quy định của pháp luật đối với thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm trách
nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều 16 như sau:
“4. Kê khai giả mạo, kê khai không trung thực, kê khai không chính xác nội
dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung
đăng ký doanh nghiệp.
5. Kê khai khống vốn điều lệ thông qua hành vi không góp đủ số vốn điều lệ
như đã đăng ký mà không thực hiện đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định
của pháp luật; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.”.
6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 17 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức
và Luật Viên chức, trừ trường hợp được thực hiện theo quy định của pháp luật về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 như sau:
“e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành
hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt
buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm
hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của
Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng;”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật
Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và Luật Phòng, chống tham nhũng, trừ trường
6 CÔNG BÁO/Số 951 + 952/Ngày 21-7-2025
hợp được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 20 như sau:
“3. Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
(nếu có).”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 21 như sau:
“3. Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
(nếu có).”.
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 22 như sau:
“3. Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài;
danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).”.
10. Bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 Điều 23 như sau:
“10. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).”.
11. Sửa đổi, bổ sung tên Điều, đoạn mở đầu của Điều 25 và bổ sung khoản 5
vào sau khoản 4 Điều 25 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều như sau:
“Điều 25. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp
danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với
công ty cổ phần, danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp”;
b) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu như sau:
“Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh
sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ
phần, danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp phải bao gồm các nội
dung chủ yếu sau đây:”;
c) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:
“5. Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp bao gồm các nội dung
chủ yếu sau đây: họ, tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; dân tộc; giới tính; địa
chỉ liên lạc; tỷ lệ sở hữu hoặc quyền chi phối; thông tin về giấy tờ pháp lý của cá
nhân chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.”.
12. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 26 như sau:
a) Bãi bỏ khoản 3 và khoản 4;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, liên thông trong đăng ký
doanh nghiệp, việc đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.”.
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 31 như sau:
“1. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay
đổi một trong các nội dung sau đây:
a) Ngành, nghề kinh doanh;
b) Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ
phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch
chứng khoán;
c) Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, trừ trường hợp đối với
công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;
d) Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.”.
14. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 33 như sau:
“1a. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có quyền
đề nghị Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin về
chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được lưu giữ trên Hệ thống thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp để phục vụ công tác về phòng, chống rửa tiền và
không phải trả phí.”.
15. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 52 như sau:
“a) Chào bán phần vốn góp đó cho thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với
phần vốn góp của thành viên còn lại trong công ty với cùng điều kiện chào bán;”.
16. Bổ sung khoản 9 vào sau khoản 8 Điều 57 như sau:
“9. Nội dung liên quan đến trình tự, thủ tục mời họp, triệu tập họp Hội đồng
thành viên trong trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 56 thực hiện tương ứng
theo các quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này. Chi phí hợp lý cho việc
triệu tập và tiến hành họp Hội đồng thành viên sẽ được công ty hoàn lại.”.
17. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 5 Điều 112 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau:
“a) Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn
góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã
hoạt động kinh doanh từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp
không kể thời gian đăng ký tạm ngừng kinh doanh và bảo đảm thanh toán đủ các
khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;”;
b) Bổ sung điểm d vào sau điểm c như sau:
“d) Công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu, điều kiện được ghi tại cổ phiếu cho
cổ đông sở hữu cổ phần có quyền ưu đãi hoàn lại theo quy định của Luật này và
Điều lệ công ty.”.
8 CÔNG BÁO/Số 951 + 952/Ngày 21-7-2025
18. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 115 như sau:
“4. Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông quy định tại khoản 3 Điều này
phải bằng văn bản và phải bao gồm các nội dung sau đây: họ, tên, địa chỉ liên lạc,
quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số
doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ
đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông,
tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của
công ty, căn cứ và lý do yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông. Kèm theo yêu
cầu triệu tập họp phải có các tài liệu, chứng cứ về các vi phạm của Hội đồng quản
trị, mức độ vi phạm hoặc về quyết định vượt quá thẩm quyền. Cổ đông hoặc nhóm
cổ đông chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực
của các tài liệu, chứng cứ cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi yêu cầu triệu
tập họp Đại hội đồng cổ đông.”.
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 128 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp tham gia mua, giao dịch, chuyển
nhượng trái phiếu riêng lẻ thực hiện theo quy định pháp luật về chứng khoán.”;
b) Bổ sung điểm c1 vào sau điểm c khoản 3 như sau:
“c1) Có nợ phải trả (bao gồm giá trị trái phiếu dự kiến phát hành) không vượt
quá 05 lần vốn chủ sở hữu của tổ chức phát hành theo báo cáo tài chính năm liền
kề trước năm phát hành được kiểm toán; trừ tổ chức phát hành là doanh nghiệp nhà
nước, doanh nghiệp phát hành trái phiếu để thực hiện dự án bất động sản, tổ chức
tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi
giới bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực
hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;”.
20. Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 Điều 140 như sau:
“4a. Đối với công ty có cơ cấu tổ chức quản lý theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 137, trường hợp Hội đồng quản trị không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông
theo quy định tại khoản 2 Điều này thì trong thời hạn 30 ngày tiếp theo, cổ đông
hoặc nhóm cổ đông theo quy định tại khoản 2 Điều 115 của Luật này có quyền đại
diện công ty triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật này. Chi
phí hợp lý cho việc triệu tập và tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông sẽ được công
ty hoàn lại.”.
21. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 141 như sau:
“1. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập dựa
trên sổ đăng ký cổ đông, sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán của công ty. Danh
sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập không quá 10 ngày
trước ngày gửi giấy mời họp Đại hội đồng cổ đông nếu Điều lệ công ty không quy
định thời hạn ngắn hơn.”.
22. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 176 như sau:
“3. Công ty cổ phần, trừ công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng
khoán, phải thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm
việc sau khi có thông tin hoặc có thay đổi các thông tin về họ, tên, quốc tịch, số hộ
chiếu, địa chỉ liên lạc, số cổ phần và loại cổ phần của cổ đông là cá nhân nước
ngoài; tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số cổ phần và loại cổ phần
của cổ đông là tổ chức nước ngoài và họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ liên
lạc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài.”.
23. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 207 như sau:
“c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu theo quy định
của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi
loại hình doanh nghiệp;”.
24. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 213 như sau:
“1. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
được chấm dứt hoạt động theo quyết định của chính doanh nghiệp đó hoặc theo
quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”.
25. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 215 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
trong phạm vi địa phương, có trách nhiệm tổ chức Cơ quan đăng ký kinh doanh,
ban hành quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn bảo đảm
công khai, minh bạch.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 như sau:
“c) Phối hợp, chia sẻ thông tin về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, tình
trạng pháp lý của doanh nghiệp để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.”;
c) Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau:
“4a. Trường hợp doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo luật quản lý
ngành, lĩnh vực thì cơ quan cấp đăng ký có trách nhiệm tích hợp, chia sẻ, cập nhật
thông tin về đăng ký, thành lập doanh nghiệp với Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp.”.
10 CÔNG BÁO/Số 951 + 952/Ngày 21-7-2025
26. Bổ sung điểm h vào sau điểm g khoản 1 Điều 216 như sau:
“h) Lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp ít nhất 05
năm kể từ ngày doanh nghiệp giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật.”.
27. Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 217 như sau:
“6. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí xác định, chủ thể kê khai và việc kê
khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, thông tin để xác định
chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, cung cấp, lưu giữ, chia sẻ thông tin về chủ
sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.”.
28. Thay thế từ “sách nhiễu” bằng từ “nhũng nhiễu” tại khoản 1 Điều 16.