Nguyên văn Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 23 Điều 2 như sau:
“23. Khai thác khoáng sản là hoạt động nhằm đưa khoáng sản ra khỏi nơi
thành tạo tự nhiên, bao gồm: xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, bơm hút, lọc tách,
phân loại và các hoạt động khác có liên quan theo dự án đầu tư khai thác khoáng
sản hoặc phương án khai thác khoáng sản. Sản phẩm của hoạt động khai thác
khoáng sản là khoáng sản nguyên khai.”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Nhà nước khuyến khích hợp tác và hỗ trợ quốc tế cho công tác quản lý
nhà nước, đào tạo nguồn nhân lực về địa chất, khoáng sản; chia sẻ, sử dụng dữ
liệu địa chất, khoáng sản; đầu tư thăm dò khoáng sản và khai thác khoáng sản;
khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa
học, công nghệ tiên tiến trong quản lý, bảo vệ, thăm dò, khai thác, thu hồi khoáng
sản. Nhà nước cho phép tổ chức, cá nhân lấy mẫu khoáng sản để nghiên cứu thử
nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản theo quy định của Chính phủ.”;
b) Bổ sung khoản 9 vào sau khoản 8 như sau:
“9. Hoạt động điều tra, đánh giá, thăm dò, khai thác đất hiếm được thực
hiện theo quy định đối với khoáng sản nhóm I và quy định tại Chương VIIa của
Luật này.”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 như sau:
“a) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch có liên quan đến hoạt động
khoáng sản, trừ trường hợp khai thác khoáng sản đi kèm và các trường hợp quy
định tại các điểm đ, đ1 và đ2 khoản này, khoản 1a Điều 55, điểm c khoản 2 Điều
67, điểm c khoản 2 Điều 73, điểm b khoản 1 Điều 108 của Luật này; bảo đảm các
yêu cầu về bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa,
danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác; bảo đảm quốc phòng, an
ninh, trật tự, an toàn xã hội và phòng, chống thiên tai;
b) Được người có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc chấp thuận bằng văn bản
theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại điểm đ1 khoản này;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 như sau:
“đ) Ưu tiên tổ chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản hợp pháp được
thăm dò xuống sâu, mở rộng mà không phải đấu giá quyền khai thác khoáng sản
để đánh giá đầy đủ, khống chế hết thân khoáng sản đối với loại khoáng sản đã
được cấp giấy phép khai thác và không phải căn cứ vào quy hoạch khoáng sản
hoặc phương án quản lý về địa chất, khoáng sản. Cơ quan quản lý quy hoạch
khoáng sản, phương án quản lý về địa chất, khoáng sản có trách nhiệm cập nhật
thông tin, dữ liệu về khu vực thăm dò xuống sâu, mở rộng vào trong quy hoạch
khoáng sản, phương án quản lý về địa chất, khoáng sản tại kỳ điều chỉnh quy
hoạch gần nhất;”;
c) Bổ sung điểm đ1 và điểm đ2 vào sau điểm đ khoản 2 như sau:
“đ1) Việc khai thác, thu hồi, sử dụng khoáng sản nhóm III, khoáng sản
nhóm IV để ứng phó với tình trạng khẩn cấp hoặc tình huống khẩn cấp theo quy
định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp, pháp luật về phòng, chống thiên tai,
pháp luật về phòng bệnh không phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép thăm dò
khoáng sản, thủ tục công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thủ tục cấp giấy phép
khai thác khoáng sản, thủ tục cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản;
đ2) Trường hợp gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản,
giấy phép khai thác khoáng sản thì thời hạn của giấy phép không phụ thuộc vào
thời kỳ của quy hoạch khoáng sản, quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt;”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Chính phủ quy định điều kiện, tiêu chí xác định khu vực thăm dò xuống
sâu, mở rộng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này; quy định chi tiết điểm đ1
khoản 2 Điều này; quy định việc áp dụng các nguyên tắc điều tra cơ bản địa chất,
điều tra địa chất về khoáng sản và hoạt động khoáng sản quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này đối với đất hiếm.”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 1 Điều 6 như sau:
“a) Khoáng sản nhóm I bao gồm: khoáng sản kim loại; khoáng sản năng
lượng; đá quý, đá bán quý; khoáng chất công nghiệp không thuộc khoáng sản
nhóm II quy định tại điểm b khoản này;
b) Khoáng sản nhóm II bao gồm: khoáng sản làm vật liệu trong ngành công
nghiệp xây dựng phục vụ sản xuất xi măng, gạch ốp lát, sứ vệ sinh, kính xây dựng,
đá ốp lát, đá mỹ nghệ, vôi công nghiệp, vật liệu chịu lửa; khoáng chất công nghiệp
có thể sử dụng làm vật liệu xây dựng theo quy định của Chính phủ;”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 20 như sau:
“c) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt danh mục đề án
điều tra địa chất về khoáng sản khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia điều tra;”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 26 như sau:
“3. Trường hợp cần thăm dò, khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, người có thẩm
quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 108 của Luật này chủ trì, lấy ý kiến các
Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan trước khi xem xét, chấp thuận.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức khoanh định, phê duyệt, điều
chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 27 như sau:
“1. Khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ là khu vực có khoáng sản nhóm I
và chỉ phù hợp với hình thức khai thác quy mô nhỏ được xác định trên cơ sở sau đây:
a) Kết quả đánh giá tiềm năng khoáng sản trong giai đoạn điều tra địa chất
về khoáng sản;
b) Kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
công nhận;
c) Phần trữ lượng khoáng sản còn lại của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ
khoáng sản nhưng quy mô tài nguyên, trữ lượng khoáng sản chỉ phù hợp với quy
mô phân tán, nhỏ lẻ.”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 29 như sau:
“1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức khoanh định, phê
duyệt khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia quy định tại Điều 28 của Luật này.”.
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 31 như sau:
“2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định thời gian dự trữ
khoáng sản, gia hạn thời gian dự trữ khoáng sản cho từng khu vực dự trữ khoáng
sản quốc gia.”.
10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 33 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Dự án xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ lợi ích quốc gia,
công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai có thời hạn sử dụng đất ổn định
lâu dài hoặc có thời gian hoạt động dài hơn thời gian dự trữ khoáng sản còn lại và
được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho phép thực hiện tại khu vực
dự trữ khoáng sản quốc gia;”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án đầu tư quy định tại
khoản 2 Điều này xem xét cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản. Đối với
khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét cấp giấy xác nhận đăng
ký thu hồi khoáng sản sau khi được Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận
bằng văn bản.”.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 34 như sau:
“Điều 34. Bồi thường thiệt hại khi dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động
tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
1. Trường hợp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định giảm
diện tích khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia, giảm thời gian dự trữ khoáng sản
quốc gia để phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc dự án trọng điểm,
quan trọng quốc gia dẫn đến phải thu hồi một phần hoặc toàn bộ đất dự án đầu tư
thì chủ đầu tư dự án tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia được bồi thường, hỗ
trợ theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Nhà nước không chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho chủ đầu tư dự
án tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia khi đã hết thời gian dự trữ khoáng sản
theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”.
12. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 41 như sau:
“d) Không quá 200 kilômét vuông (km
) đối với khoáng sản ở vùng biển,
trừ khoáng sản nhóm III. Trường hợp đặc biệt cần diện tích lớn hơn, Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định;”.
13. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm của khoản 1 Điều 43 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c như sau:
“b) Giấy phép thăm dò khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường cấp ở khu vực bảo đảm phù hợp với quy hoạch khoáng sản nhóm I, trừ
trường hợp quy định tại điểm đ và điểm đ2 khoản 2 Điều 4, điểm b khoản 1 Điều
108 của Luật này;
c) Giấy phép thăm dò khoáng sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp
ở khu vực phù hợp với quy hoạch khoáng sản nhóm II hoặc quy hoạch tỉnh, trừ
trường hợp quy định tại điểm đ và điểm đ2 khoản 2 Điều 4, khoản 1a Điều 55 của
Luật này;”;
b) Bãi bỏ điểm h.
14. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 48 như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản được ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép khai thác khoáng sản đối với tài nguyên, trữ lượng khoáng sản đã được
cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền công nhận trong thời hạn như sau:
a) 36 tháng kể từ ngày được công nhận kết quả thăm dò đối với khoáng sản
nhóm I, nhóm II;
b) 18 tháng kể từ ngày được công nhận kết quả thăm dò đối với khoáng sản
nhóm III.”.
15. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 49 như sau:
“1. Nhà nước sử dụng vốn ngân sách để tổ chức thực hiện thăm dò khoáng
sản đối với một số khu vực có khoáng sản chiến lược, quan trọng và khoáng sản
có giá trị kinh tế cao, nhu cầu sử dụng lớn.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định danh mục các khu
vực thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều này thuộc thẩm quyền cấp giấy
phép của mình.”.
16. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 53 như sau:
“1a. Nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư thực hiện các công trình, dự án
quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật này.”.
17. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 55 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 1 như sau:
“b) Giấy phép khai thác khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường cấp ở khu vực phù hợp với quy hoạch khoáng sản nhóm I, trừ các trường hợp
không phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch quy định tại điểm a khoản
2 Điều 4 của Luật này;
c) Giấy phép khai thác khoáng sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
cấp ở khu vực phù hợp với quy hoạch khoáng sản nhóm II hoặc quy hoạch tỉnh, trừ
các trường hợp không phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 4 của Luật này;”;
b) Bổ sung các khoản 1a, 1b và 1c vào sau khoản 1 như sau:
“1a. Việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây
dựng cho các tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 53 của Luật
này để cung cấp vật liệu cho công trình, dự án sau đây không phải căn cứ phương
án quản lý về địa chất, khoáng sản quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật này:
a) Dự án đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
b) Dự án đầu tư thực hiện theo phương thức đối tác công tư theo quy định
của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
c) Công trình, dự án trọng điểm, quan trọng quốc gia;
d) Công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội thuộc thẩm quyền chấp thuận
hoặc quyết định chủ trương đầu tư của chính quyền địa phương hoặc người có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức
đối tác công tư và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho
phép không phải căn cứ phương án quản lý về địa chất, khoáng sản;
đ) Dự án, công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách theo quy định của pháp
luật về xây dựng; dự án, công trình phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp
luật về phòng, chống thiên tai.
1b. Trường hợp khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng phục vụ
công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều này, giấy
phép khai thác khoáng sản được cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân quy định tại
khoản 1a Điều 53 của Luật này. Trường hợp nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu
tư không đề nghị cấp giấy phép thì giấy phép khai thác được cấp cho tổ chức, cá
nhân khác đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này và khoáng
sản khai thác được chỉ để cung cấp vật liệu phục vụ cho các công trình, dự án quy
định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều này.
1c. Việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng
để cung cấp vật liệu cho công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ
khoản 1a Điều này được thực hiện như sau:
a) Không phải thực hiện thủ tục trình cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm
quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật
về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
b) Không phải thực hiện thủ tục thẩm định và phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường, đăng ký môi
trường. Hồ sơ dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có nội dung về kỹ thuật an
toàn, bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác
khoáng sản.”.
18. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 56 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:
“b) Trường hợp thời hạn khai thác khoáng sản đã hết hoặc đã được gia hạn
nhưng giấy phép đã hết hiệu lực mà khu vực được phép khai thác còn trữ lượng,
việc cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện theo đề nghị của tổ
chức, cá nhân đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản, trừ trường hợp quy
định tại khoản 3 Điều 87 của Luật này.”;
b) Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:
“6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 4 Điều này.”.
19. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 57 như sau:
a) Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:
“1a. Việc gia hạn (nếu còn trữ lượng theo giấy phép) hoặc điều chỉnh nâng
công suất khai thác (không tăng trữ lượng đã cấp phép) đối với giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng còn hiệu lực để cung cấp vật liệu
cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55
của Luật này không phải thực hiện thủ tục trình cơ quan nhà nước hoặc người có
thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, thủ tục
thẩm định và phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường,
thủ tục cấp giấy phép môi trường, đăng ký môi trường. Tổ chức, cá nhân được
cấp giấy phép khai thác khoáng sản có trách nhiệm lập dự án điều chỉnh nâng
công suất và phải bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường, ký
quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 1a Điều này; quy định
các trường hợp gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản;
quy định cơ quan thẩm định; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại,
điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản.”.
20. Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 2 Điều 67 như sau:
“đ) Không phải thực hiện hoạt động thăm dò khoáng sản ở khu vực khai
thác tận thu khoáng sản.”.
21. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 72 như sau:
“2. Tổ chức được cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền chấp thuận, lựa
chọn là nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư thực hiện các công trình, dự án
quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật này. Trường hợp
nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư không đề nghị cấp giấy phép thì giấy
phép khai thác được cấp cho tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1
Điều 53 của Luật này và khoáng sản khai thác được chỉ để cung cấp vật liệu phục
vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều
55 của Luật này.”.
22. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 73 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:
“d) Việc khai thác khoáng sản nhóm IV để phục vụ cho các dự án, công
trình quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật này không
phải thực hiện thủ tục trình cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền chấp
thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư,
đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư; không phải thực hiện thủ
tục thẩm định và phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường, thủ tục cấp giấy phép môi trường, đăng ký môi trường nhưng phải lập
phương án khai thác khoáng sản nhóm IV, trình người có thẩm quyền để xem xét,
cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của Luật này. Phương án khai
thác khoáng sản nhóm IV phải thể hiện các nội dung về kỹ thuật an toàn, bảo vệ
môi trường, ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản.”;
b) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:
“2a. Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản nhóm IV, khảo sát, đánh giá
thông tin chung về khoáng sản nhóm IV thực hiện quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV như sau:
a) 18 tháng kể từ ngày được công nhận kết quả thăm dò khoáng sản (đối
với khu vực đã được thăm dò) hoặc xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin
chung về khoáng sản dự kiến khai thác (đối với khu vực chưa được thăm dò), trừ
trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;
b) 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn khảo sát, đánh giá thông tin chung về
khoáng sản dự kiến khai thác đối với trường hợp khai thác khoáng sản nhóm IV
để cung cấp cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản
1a Điều 55 của Luật này;
c) Hết thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản này, tổ chức, cá nhân
không gửi đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV thì mất
quyền ưu tiên đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, trừ trường
hợp bất khả kháng hoặc khi có sự thay đổi về chính sách của Nhà nước dẫn đến
không thể thực hiện. Trường hợp người có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của Luật này thì tổ
chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV phải hoàn trả
chi phí thăm dò khoáng sản cho tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản theo quy
định của Luật này (nếu có).”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 và khoản 6 như sau:
“5. Chính phủ quy định chi tiết nội dung phương án khai thác khoáng sản
nhóm IV, việc xử lý đối với phần khoáng sản dôi dư quy định tại điểm d khoản 2
Điều này; quy định chi tiết điểm c khoản 2a Điều này.
6. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết điểm a khoản
1 và điểm h khoản 4 Điều này.”.
23. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 75 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 1 như sau:
“b) Chủ đầu tư, nhà đầu tư kết hợp thu hồi khoáng sản ở khu vực thi công
các hạng mục công trình của dự án đầu tư được quyết định, phê duyệt hoặc chấp
thuận theo quy định của pháp luật, kể cả khoáng sản nằm trong khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, khu vực dự trữ
khoáng sản quốc gia. Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư không có nhu cầu thu
hồi khoáng sản thì giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản được cấp cho nhà
thầu thi công các hạng mục công trình của dự án đầu tư trên cơ sở chấp thuận của
chủ đầu tư, nhà đầu tư;
c) Chủ đầu tư, nhà đầu tư thực hiện hoạt động nạo vét kết hợp thu hồi sản
phẩm là khoáng sản trong vùng nước cảng biển, cảng cá, khu neo đậu tránh trú
bão, vùng nước đường thủy nội địa, lòng sông, lòng hồ hoặc tại các vùng nước,
đất ngập nước khác theo dự án, kế hoạch được quyết định, phê duyệt hoặc chấp
thuận theo quy định của pháp luật. Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư không có
nhu cầu thu hồi khoáng sản thì giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản được
cấp cho nhà thầu thi công hoạt động nạo vét trên cơ sở chấp thuận của chủ đầu tư,
nhà đầu tư;”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Tổ chức, cá nhân thu hồi khoáng sản phải đăng ký hoạt động thu hồi
khoáng sản với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoáng sản, trừ trường
hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.”.
24. Bổ sung Chương VIIa vào sau Chương VII như sau:
“Chương VIIa
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN
ĐỐI VỚI ĐẤT HIẾM
Điều 85a. Chính sách chung của Nhà nước đối với đất hiếm
1. Đất hiếm là khoáng sản chiến lược đặc biệt. Hoạt động điều tra, đánh giá,
thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng đất hiếm phải tuân thủ chiến lược quốc gia
về đất hiếm, quy hoạch về đất hiếm. Đất hiếm phải được bảo vệ, khai thác, sử
dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả gắn với yêu cầu phát triển bền vững kinh tế - xã
hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước.
2. Nhà nước ưu tiên đầu tư và tổ chức thực hiện điều tra địa chất, đánh giá,
thăm dò đất hiếm.
3. Việc thăm dò, khai thác, chế biến đất hiếm phải được kiểm soát chặt chẽ;
không xuất khẩu thô khoáng sản đất hiếm; chỉ các doanh nghiệp, tổ chức được
Nhà nước chỉ định hoặc cho phép mới được quyền thăm dò, khai thác, chế biến
và sử dụng đất hiếm. Hoạt động chế biến sâu đất hiếm phải gắn với xây dựng hệ
sinh thái công nghiệp hiện đại để nâng cao chuỗi giá trị trong nước, bảo đảm tự
chủ trong thực hiện chiến lược quốc gia về đất hiếm.
4. Thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản đất hiếm phải được xây dựng
đồng bộ, quản lý tập trung, thống nhất và được khai thác, sử dụng có hiệu quả.
5. Nhà nước khuyến khích hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, chuyển giao,
phát triển công nghệ khai thác, tuyển, tách, chế biến sâu đất hiếm phục vụ phát
triển ngành công nghiệp đất hiếm trong nước; hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chất
lượng cao, đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, kỹ thuật và công nghệ trong chuỗi
hoạt động điều tra địa chất, đánh giá, thăm dò, khai thác, chế biến sâu đất hiếm,
ứng dụng và quản lý đất hiếm.
6. Nhà nước có chính sách dự trữ và bảo vệ khoáng sản đất hiếm, điều tiết
hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu đất hiếm trong từng thời kỳ phù hợp với mục tiêu
phát triển bền vững kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh tài nguyên.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 85b. Quy hoạch khoáng sản, chiến lược quốc gia về đất hiếm
1. Quy hoạch khoáng sản đất hiếm là một nội dung của quy hoạch khoáng
sản nhóm I. Việc lập, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch khoáng sản đất hiếm được
thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về quy hoạch.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
chiến lược quốc gia về đất hiếm.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 85c. Dự trữ, bảo vệ khoáng sản đất hiếm
1. Khu vực dự trữ khoáng sản đất hiếm là khu vực có khoáng sản đất hiếm
nhưng chưa khai thác, cần được bảo vệ và xác định căn cứ vào kết quả điều tra
địa chất về khoáng sản, kết quả thăm dò khoáng sản đất hiếm.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 85d. Thăm dò, khai thác khoáng sản đất hiếm
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện thăm dò khoáng
sản đối với một số khu vực có khoáng sản đất hiếm bằng nguồn vốn ngân sách
nhà nước.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy phép thăm dò khoáng
sản đất hiếm sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, trừ trường hợp quy
định tại khoản 1 Điều này.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy phép khai thác
khoáng sản đất hiếm sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
25. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 1 Điều 96 như sau:
“b) Các trường hợp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đầu tư đánh giá tiềm năng
khoáng sản, thăm dò khoáng sản đối với khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây
dựng thông thường phục vụ đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
c) Các trường hợp khai thác khoáng sản nhóm II, nước khoáng thiên nhiên,
nước nóng thiên nhiên.”.
26. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 100 như sau:
“2. Khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản được khoanh định
trong các trường hợp sau đây:
a) Để bảo đảm an ninh năng lượng, quốc phòng, an ninh, sử dụng hiệu quả
khoáng sản chiến lược, quan trọng;
b) Bảo đảm nguyên liệu, vật liệu cho các công trình, dự án quy định tại các
điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật này;
c) Khu vực khoáng sản đá vôi, sét làm nguyên liệu sản xuất xi măng và
khoáng sản là phụ gia điều chỉnh làm xi măng đã xác định trong quy hoạch khoáng
sản nhóm II; khu vực khoáng sản xác định trong quy hoạch khoáng sản hoặc quy
hoạch tỉnh là nguồn nguyên liệu cho nhà máy chế biến khoáng sản đang hoạt động
theo quy định của pháp luật;
d) Khu vực đã được công nhận kết quả thăm dò khoáng sản và đủ điều kiện
để cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của Luật này;
đ) Khu vực đã được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác
khoáng sản, đủ điều kiện để gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, cấp đổi giấy phép thăm
dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của Luật này;
e) Trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 của Luật này.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức khoanh định, phê
duyệt, điều chỉnh khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm
quyền cấp giấy phép của mình.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức khoanh định, phê duyệt, điều
chỉnh khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp
giấy phép của mình.”.
27. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 104 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 như sau:
“a) Trường hợp trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa
có kết quả thăm dò khoáng sản, trong thời hạn 12 tháng đối với khoáng sản nhóm
I, nhóm II và 09 tháng đối với khoáng sản nhóm III kể từ ngày kết thúc cuộc đấu
giá quyền khai thác khoáng sản, phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò
khoáng sản hợp lệ cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp
trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực tận thu khoáng sản, khu vực
khoáng sản nhóm IV;
b) Trường hợp trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có
kết quả thăm dò khoáng sản hoặc trúng đấu giá ở khu vực tận thu khoáng sản, khu
vực khoáng sản nhóm IV, trong thời hạn 36 tháng đối với khoáng sản nhóm I,
nhóm II và 18 tháng đối với khoáng sản nhóm III, nhóm IV kể từ ngày kết thúc
cuộc đấu giá quyền khai thác khoáng sản, phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản hợp lệ cho cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp bất khả kháng hoặc khi có thay đổi
về chính sách của Nhà nước dẫn đến không thể thực hiện thì được kéo dài;”;
b) Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 như sau:
“3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
28. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 107 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c như sau:
“b) Khoanh định và công bố các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ;
khoanh định, phê duyệt khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia, danh mục khoáng
sản chiến lược, quan trọng;
c) Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kiểm tra chuyên ngành địa chất, khoáng
sản trong phạm vi cả nước; giải quyết khiếu nại, tố cáo về địa chất, khoáng sản;
xử lý vi phạm pháp luật về địa chất, khoáng sản theo quy định của pháp luật;”;
b) Bổ sung điểm d1 vào sau điểm d khoản 2 như sau:
“d1) Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế
- kỹ thuật và quy định về địa chất, khoáng sản.”.
29. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 108 như sau:
“1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy phép trong các
trường hợp sau đây:
a) Giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I;
b) Giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản tại khu
vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành
phố; khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các
tỉnh, thành phố.
2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh cấp giấy phép trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm II, nhóm III; giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm II, nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV;
b) Giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân
tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và
công bố; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân
tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và
công bố;
c) Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
3. Người có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều này có quyền cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi, chấp thuận trả lại, cấp đổi
giấy phép và chấp thuận chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản đối
với giấy phép đó, bao gồm cả giấy phép do cơ quan khác cấp trước ngày Luật này
có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 111 của
Luật này mà tổ chức, cá nhân lựa chọn thực hiện trình tự, thủ tục, thẩm quyền
theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ hoặc trường hợp quy
định tại khoản 4 Điều này.”.
30. Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” tại khoản 4 Điều 10, điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều 14,
điểm d khoản 2 và khoản 3 Điều 20, khoản 5 và khoản 6 Điều 33, khoản 4 Điều 42,
khoản 6 Điều 44, khoản 3 Điều 45, khoản 6 Điều 47, khoản 6 Điều 50, khoản 3 Điều
57, khoản 4 Điều 59, khoản 2 Điều 63, khoản 6 Điều 64, khoản 3 Điều 69, điểm g
khoản 2 và khoản 4 Điều 70, khoản 3 Điều 74, điểm c khoản 2 Điều 76, khoản 5
Điều 82, điểm b khoản 2 Điều 88, khoản 4 Điều 89, khoản 5 Điều 90, khoản 2 Điều
93, khoản 5 Điều 96, khoản 2 và khoản 3 Điều 107.
31. Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 51, điểm a khoản 2 Điều 84, điểm
a khoản 1 Điều 96, khoản 2 Điều 101, khoản 1 Điều 106 và khoản 4 Điều 108.
32. Thay thế cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” bằng cụm từ “Bộ Tài chính”
tại khoản 4 Điều 10.
33. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân
dân” tại khoản 6 và khoản 8 Điều 33, khoản 3 Điều 49, khoản 2 Điều 51, điểm b
khoản 2 Điều 84, khoản 2 Điều 101, khoản 1 Điều 106, khoản 4 Điều 108 và khoản
8 Điều 111.
34. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân” tại khoản 4 Điều 107.
35. Bãi bỏ khoản 1 Điều 109.