Nguyên văn Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:
“1. Chuyển nhượng trên thị trường là chuyển nhượng quyền sử dụng đất
hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
khi đã thực hiện thủ tục về thuế, phí, lệ phí tại cơ quan thuế hoặc đã đăng ký
biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc đã ký hợp đồng chuyển nhượng
giữa chủ đầu tư dự án bất động sản, nhà ở thương mại với khách hàng theo quy
định của pháp luật trừ trường hợp hợp đồng mua, bán bất động sản hình thành
trong tương lai.”.
42 CÔNG BÁO/Số 1089 + 1090/Ngày 29-8-2025
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 như sau:
“a) Thông tin đầu vào để định giá đất là giá đất đã hoàn thành chuyển nhượng
trên thị trường, giá đất đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành
nghĩa vụ tài chính quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 158 Luật Đất đai;
b) Thông tin tại điểm a khoản này được lấy từ các nguồn: cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; Văn phòng đăng ký đất đai; cơ quan
thuế; đơn vị, tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá tài sản; sàn
giao dịch bất động sản, doanh nghiệp bất động sản; thông tin thu thập qua điều tra,
khảo sát.
Trên cơ sở thông tin thu thập được để xác định giá mặt bằng chung; giá mặt
bằng chung là bình quân số học của các giá đất thu thập được. Tổ chức thực hiện
định giá đất lựa chọn thông tin giá đất theo thứ tự ưu tiên đối với thông tin gần giá
mặt bằng chung;”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Việc lựa chọn thông tin của các thửa đất so sánh thực hiện theo thứ tự ưu
tiên như sau:
a) Có khoảng cách gần nhất đến thửa đất, khu đất cần định giá và không bị giới
hạn bởi địa giới hành chính của các đơn vị hành chính cấp xã trong địa bàn hành
chính cấp tỉnh. Trường hợp mở rộng phạm vi thu thập thông tin ngoài địa bàn hành
chính cấp tỉnh, tổ chức thực hiện định giá đất phải giải trình cụ thể lý do trong Báo
cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm định giá đất xem
xét, quyết định;
b) Tương đồng nhất định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất;
c) Thông tin gần nhất với thời điểm định giá đất.
Trường hợp có nhiều nguồn thông tin khác nhau phát sinh tại cùng thời điểm
thì ưu tiên lựa chọn nguồn thông tin theo thứ tự như sau: cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; Văn phòng đăng ký đất đai; cơ quan thuế;
đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá tài sản; sàn giao
dịch bất động sản, doanh nghiệp bất động sản; thông tin thu thập qua điều tra, khảo
sát; trường hợp thông tin được hình thành trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 thì
được lựa chọn thông tin phù hợp tình hình thực tế về giá đất tại địa phương mà
không căn cứ vào thứ tự ưu tiên nêu tại điểm này;”.
c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:
“b) Đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất là cây lâu năm, rừng trồng
Đối với cây lâu năm thì giá trị của tài sản gắn liền với đất tại thời điểm chuyển
nhượng, trúng đấu giá quyền sử dụng đất là giá trị khai thác tính theo thu nhập từ
việc thu hoạch sản phẩm tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch
hoặc được xác định theo đơn giá bồi thường đối với cây lâu năm do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ban hành.
Đối với rừng trồng thì giá trị của tài sản gắn liền với đất tại thời điểm chuyển
nhượng, trúng đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật
chuyên ngành; trường hợp chưa có quy định thì giá trị của tài sản gắn liền với đất
được xác định bằng tổng chi phí đã đầu tư để trồng, chăm sóc rừng trồng đến thời
điểm chuyển nhượng, trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc được xác định theo
đơn giá bồi thường đối với rừng trồng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
Tổ chức thực hiện định giá đất đề xuất cách xác định giá trị của tài sản gắn liền
với đất là cây lâu năm, rừng trồng để Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể xem xét,
quyết định.”.
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Xác định giá của thửa đất so sánh như sau:
Giá trị quyền sử
dụng đất và tài sản
gắn liền với đất của
thửa đất so sánh
-
Giá trị của tài sản gắn
liền với đất tại thời
điểm chuyển nhượng,
trúng đấu giá quyền
sử dụng đất
Giá đất của
thửa đất so
sánh
=
Diện tích thửa đất so sánh
đ) Sửa đổi, bổ sung tên của khoản 6 và điểm a khoản 6 như sau:
“6. Căn cứ các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị định
này và đặc điểm của thửa đất, khu đất cần định giá, việc điều chỉnh giá của thửa
đất so sánh theo giá trị tuyệt đối hoặc tỷ lệ phần trăm (%) thực hiện theo nguyên
tắc sau:
44 CÔNG BÁO/Số 1089 + 1090/Ngày 29-8-2025
a) Lấy các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của thửa đất cần định giá làm chuẩn
để điều chỉnh giá của thửa đất so sánh; thực hiện điều chỉnh theo giá trị tuyệt đối
trước, điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm (%) sau;”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Đối với đất phi nông nghiệp thì khảo sát, thu thập từ việc cho thuê đất, cho
thuê mặt bằng trong thời gian 03 năm (được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết
ngày 31 tháng 12) liên tục liền kề trước thời điểm định giá của thửa đất, khu đất
cần định giá hoặc trong 01 năm (được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31
tháng 12) liền kề trước thời điểm định giá của 03 thửa đất có khoảng cách gần nhất
đến thửa đất, khu đất cần định giá, ưu tiên lựa chọn thửa đất có sự tương đồng nhất
định đến các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để so sánh theo phương pháp so sánh.
Trường hợp không thu thập được thông tin từ việc cho thuê đất, cho thuê mặt
bằng thì thu thập thông tin về thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ghi trong
báo cáo tài chính trong thời gian 03 năm (được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết
ngày 31 tháng 12) liên tục liền kề với năm xác định thời điểm định giá của thửa
đất, khu đất cần định giá hoặc trong báo cáo tài chính của 01 năm (được tính từ
ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) liền kề với năm xác định thời điểm
định giá của 03 thửa đất có khoảng cách gần nhất đến thửa đất, khu đất cần định
giá, ưu tiên lựa chọn thửa đất có sự tương đồng nhất định đến các yếu tố ảnh
hưởng đến giá đất;”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 như sau:
“a) Đối với đất phi nông nghiệp
Chi phí để tạo ra thu nhập từ việc sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 1
Điều này là các khoản chi phí xây dựng, đầu tư phát triển thương hiệu, đầu tư
công trình hạ tầng, thúc đẩy việc kinh doanh, hỗ trợ khách hàng, vận hành, duy
tu, bảo dưỡng công trình xây dựng gắn liền với đất, đảm bảo an ninh, chi phí
sản xuất được xác định theo định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành, các khoản thuế liên quan đến sử dụng đất và các khoản chi phí
khác do Hội đồng thẩm định giá đất quyết định, lựa chọn phù hợp với dự án và
tình hình thực tế tại địa phương.
Trường hợp chi phí để tạo ra thu nhập từ việc sử dụng đất chưa có định mức,
đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thì thu thập thông tin đối với
các chi phí nêu trên ghi trong báo cáo tài chính; trường hợp báo cáo tài chính
không thể hiện rõ chi phí để tạo ra thu nhập từ việc sử dụng đất thì khảo sát chi phí
để tạo ra thu nhập từ việc sử dụng đất thực tế phổ biến trên thị trường;
b) Đối với đất nông nghiệp
Chi phí để tạo ra thu nhập từ việc sử dụng đất gồm các khoản thuế liên quan
đến sử dụng đất, chi phí sản xuất căn cứ vào định mức, đơn giá do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành tại cơ quan thống kê, cơ quan thuế, cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường và thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều này.
Trường hợp không có số liệu từ cơ quan thống kê, cơ quan thuế, cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thì thu thập thông tin về chi phí để tạo
ra thu nhập từ việc sử dụng đất thực tế phổ biến trên thị trường của 03 thửa đất có
khoảng cách gần nhất đến thửa đất, khu đất cần định giá, ưu tiên lựa chọn thửa đất
có sự tương đồng nhất định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất.”.
4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b và d khoản 2 như sau:
“a) Tổng doanh thu phát triển của thửa đất, khu đất được xác định trên cơ sở
ước tính giá chuyển nhượng, giá thuê đất, giá thuê mặt bằng, giá kinh doanh sản
phẩm, dịch vụ, mức biến động của giá chuyển nhượng, giá thuê đất, giá thuê mặt
bằng, giá kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trong thời gian thực hiện dự án và các yếu
tố khác hình thành doanh thu bao gồm: thời gian bán hàng; thời điểm bắt đầu bán
hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ; tỷ lệ bán hàng; tỷ lệ lấp đầy; các yếu tố khác
phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương và từng dự án.
Giá kinh doanh sản phẩm, dịch vụ được áp dụng trong trường hợp không thu
thập được giá chuyển nhượng, giá thuê đất, giá thuê mặt bằng;
b) Khảo sát, thu thập thông tin về giá chuyển nhượng, giá thuê đất, giá thuê
mặt bằng; giá kinh doanh sản phẩm, dịch vụ.
Thông tin về giá bán nhà ở, căn hộ, công trình xây dựng, một phần công trình
xây dựng, giá đất thu thập theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 của
46 CÔNG BÁO/Số 1089 + 1090/Ngày 29-8-2025
Nghị định này; thông tin về giá thuê đất, giá thuê mặt bằng thu thập thông qua các
hợp đồng cho thuê đất, thuê mặt bằng; thông tin về giá kinh doanh sản phẩm, dịch
vụ thông qua việc điều tra, khảo sát các dự án có hình thức kinh doanh sản phẩm,
dịch vụ tương tự, có khoảng cách gần nhất đến thửa đất, khu đất cần định giá và có
sự tương đồng nhất định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất quy định tại Điều 8
Nghị định này;”.
“d) Việc xác định mức biến động của giá chuyển nhượng, giá thuê đất, giá
thuê mặt bằng, giá kinh doanh sản phẩm, dịch vụ căn cứ vào số liệu của cơ quan
thống kê hoặc cơ quan quản lý thị trường bất động sản. Trường hợp không có số
liệu của cơ quan thống kê hoặc cơ quan quản lý thị trường bất động sản thì thực
hiện như sau:
Đối với trường hợp xác định mức biến động của giá chuyển nhượng thì căn cứ
theo chỉ số giá tiêu dùng nhóm nhà ở, điện, nước và vật liệu xây dựng bình quân
03 năm liền kề trước thời điểm định giá đất (được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết
ngày 31 tháng 12) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố áp dụng trên địa
bàn hành chính cấp tỉnh hoặc trên phạm vi cả nước.
Đối với trường hợp xác định mức biến động của giá thuê đất, giá thuê mặt
bằng thì căn cứ theo mức biến động thể hiện trong các hợp đồng cho thuê đất, cho
thuê mặt bằng hoặc chỉ số giá tiêu dùng nhóm nhà ở, điện, nước và vật liệu xây
dựng bình quân 03 năm liền kề trước thời điểm định giá đất (được tính từ ngày 01
tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố
áp dụng trên địa bàn hành chính cấp tỉnh hoặc trên phạm vi cả nước.
Đối với trường hợp xác định mức biến động của giá kinh doanh sản phẩm,
dịch vụ thì căn cứ số liệu thực tế trên thị trường.
Việc lựa chọn mức biến động quy định tại điểm này do tổ chức thực hiện định
giá đất đề xuất để Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định;”.
b) Sửa đổi, bổ sung các điểm a và điểm b khoản 3 như sau:
“a) Các chi phí đầu tư xây dựng để xác định giá đất trong Nghị định này bao gồm:
- Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình của dự án (có tính đến
chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá), gồm: xây dựng các công trình hạ tầng kỹ
thuật, công trình kiến trúc và các công trình xây dựng khác thuộc dự án theo quy
hoạch đã được phê duyệt;
- Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ
phục vụ thi công; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng không thuộc phạm vi của
công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư;
- Chi phí thiết bị (bao gồm cả các khoản thuế có liên quan);
- Chi phí quản lý dự án;
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;
- Chi phí san lấp mặt bằng, chi phí rà phá bom mìn, chi phí khảo sát địa chất,
chi phí, lệ phí thực hiện các thủ tục về xây dựng công trình, chi phí bảo hiểm công
trình trong thời gian xây dựng và các chi phí hợp lý, hợp lệ khác theo quy định của
pháp luật về xây dựng mà góp phần trực tiếp hình thành doanh thu phát triển của
dự án, do tổ chức thực hiện định giá đất lựa chọn đối với từng dự án cụ thể, đề xuất
Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định.
Trường hợp áp dụng suất vốn đầu tư thì thực hiện theo quy định của pháp luật
xây dựng về suất vốn đầu tư xây dựng công trình.
Trường hợp xác định giá đất đối với dự án lấn biển hoặc hạng mục lấn biển
trong dự án đầu tư thì ngoài chi phí lấn biển đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt còn bao gồm các chi phí đầu tư xây dựng quy định tại điểm này
mà chưa được xác định trong dự án lấn biển đã được phê duyệt hoặc hạng mục lấn
biển trong dự án đầu tư đã được phê duyệt.
Trường hợp thửa đất, khu đất cần định giá thực hiện dự án đầu tư xây dựng
kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê được chuyển nhượng quyền
sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền thì không tính chi phí xây dựng nhà ở
trong chi phí đầu tư xây dựng;
b) Chi phí kinh doanh bao gồm: chi phí tiếp thị, quảng cáo, phát triển thương
hiệu, bán hàng, hỗ trợ chiết khấu bán hàng, chi phí quản lý vận hành được tính
bằng tỷ lệ % trên doanh thu phù hợp với tính chất, quy mô dự án và tình hình thực
tế tại địa phương. Trường hợp khi ước tính doanh thu phát triển đã loại trừ các chi
phí quy định tại điểm này trong khi lựa chọn thửa đất so sánh thì không tính đến
các chi phí này khi ước tính chi phí phát triển;”.
48 CÔNG BÁO/Số 1089 + 1090/Ngày 29-8-2025
c) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 4 như sau:
“b) Việc ước tính tổng chi phí đầu tư xây dựng căn cứ theo thứ tự ưu tiên
như sau:
- Dự toán xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định và
chủ đầu tư phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Dự toán xây dựng dựa trên định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành, công bố và đã được cơ quan, tổ chức tư vấn thẩm định hoặc thẩm
tra độc lập. Cơ quan, tổ chức tư vấn thẩm định hoặc thẩm tra độc lập chịu trách
nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định hoặc thẩm tra đối với dự toán xây
dựng mà mình đã thực hiện;
- Suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố.
Dự toán xây dựng được thẩm định, thẩm tra quy định tại điểm này được phép
xác định chậm nhất đến thời điểm tổ chức phiên họp đầu tiên của Hội đồng thẩm
định giá đất cụ thể;
c) Trường hợp chưa có các căn cứ quy định tại điểm b khoản này thì tổ chức
thực hiện định giá đất thu thập thông tin về chi phí thực tế phổ biến của 03 dự án
đầu tư cùng mục đích sử dụng đất chính có khoảng cách gần nhất đến thửa đất, khu
đất cần định giá, tương đồng nhất định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để đề
xuất Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định cho từng dự án.”.
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Trường hợp trong quyết định giao đất, cho thuê đất có diện tích giao đất
có thu tiền sử dụng đất, có diện tích cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê hoặc có diện tích cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc có
diện tích giao đất không thu tiền sử dụng đất thì giá đất của thửa đất cần định
giá quy định tại khoản 6 Điều này được xác định theo từng phần diện tích giao
đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê trong quyết định giao đất, cho thuê đất đó. Việc phân bổ chi phí xây
dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo từng phần diện tích giao đất có thu tiền sử
dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được thực
hiện theo công thức sau:
Tổng chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng
kỹ thuật của toàn bộ diện tích theo
quyết định
Chi phí xây dựng kết
cấu hạ tầng kỹ thuật
đối với phần diện tích
giao đất có thu tiền sử
dụng đất
=
Tổng diện tích giao đất có thu tiền sử
dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê
x
Diện tích
giao đất có
thu tiền sử
dụng đất
Tổng chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng
kỹ thuật của toàn bộ diện tích theo
quyết định
Chi phí xây dựng kết
cấu hạ tầng kỹ thuật
đối với phần diện tích
cho thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê
=
Tổng diện tích giao đất có thu tiền sử
dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê
x
Diện tích
cho thuê
đất trả tiền
thuê đất
một lần cho
cả thời gian
thuê
Trong đó: Tổng chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của toàn bộ diện tích
theo quyết định được xác định trong chi phí đầu tư xây dựng quy định tại khoản 3
Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.”.
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:
“8. Trường hợp thửa đất, khu đất cần định giá được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư theo nhiều quyết định thì
thực hiện như sau:
a) Trường hợp diện tích giao đất, cho thuê đất có đầy đủ điều kiện để tính được
doanh thu phát triển, chi phí phát triển của thửa đất, khu đất thì xác định doanh thu
phát triển ước tính, chi phí phát triển ước tính được thực hiện theo diện tích giao
đất, cho thuê đất của quyết định đó;
b) Trường hợp diện tích giao đất, cho thuê đất không ước tính được doanh
thu phát triển hoặc chi phí phát triển ước tính lớn hơn doanh thu phát triển ước
tính đối với diện tích cần định giá đất thì việc xác định doanh thu phát triển
ước tính, chi phí phát triển ước tính được thực hiện cho toàn bộ dự án theo quy
hoạch chi tiết hoặc quy hoạch tổng mặt bằng được cơ quan, cấp có thẩm quyền
phê duyệt hoặc chấp thuận theo quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và
nông thôn;
50 CÔNG BÁO/Số 1089 + 1090/Ngày 29-8-2025
c) Trường hợp trong một dự án có quyết định giao đất, cho thuê đất đáp ứng
các điều kiện quy định tại điểm a khoản này đồng thời có quyết định giao đất chỉ
với diện tích đất không thu tiền sử dụng đất hoặc có quyết định cho thuê đất chỉ
với diện tích đất thuê trả tiền hằng năm hoặc có quyết định giao đất, cho thuê đất
có phần diện tích không thu tiền sử dụng đất, phần diện tích trả tiền thuê đất hằng
năm hoặc diện tích đất còn lại của dự án chưa được giao đất thuộc trường hợp giao
đất không thu tiền sử dụng đất, chưa được cho thuê đất thuộc trường hợp trả tiền
thuê đất hằng năm thì việc xác định doanh thu phát triển ước tính, chi phí phát
triển ước tính được thực hiện cho toàn bộ dự án theo quy hoạch chi tiết hoặc quy
hoạch tổng mặt bằng được cơ quan, cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận
theo quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 1 Điều 8 như sau:
“h. Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế, truyền
thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương, chi phí phát triển thương hiệu, chi
phí thúc đẩy kinh doanh, hỗ trợ khách hàng, quà tặng, khuyến mại mà chủ đầu tư đã
cộng vào giá bán và các chi phí hợp lý khác ảnh hưởng đến giá đất.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc cung cấp thông tin
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, khai thác, sử dụng nguồn
thông tin quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 và điểm b khoản 1 Điều 5 của Nghị
định này có trách nhiệm cung cấp thông tin để phục vụ công tác định giá đất bằng
văn bản hoặc phương thức điện tử trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản yêu cầu của cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc tổ chức thực
hiện định giá đất.
Trường hợp thu thập thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì khai thác
trong cơ sở dữ liệu của địa phương.”.
7. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 12 như sau:
“d) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp;
đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn
giáo, đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ
tro cốt thì căn cứ vào giá đất cùng mục đích sử dụng tại khu vực lân cận để quy
định mức giá đất.
Trường hợp trong bảng giá đất không có giá loại đất cùng mục đích sử dụng thì
căn cứ vào giá đất ở hoặc giá đất thương mại, dịch vụ tại khu vực lân cận để quy định
mức giá đất. Riêng đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp thì căn cứ vào giá đất
thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để
quy định mức giá đất cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương;”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 13 như sau:
“5. Căn cứ vào điều kiện thực tế tại địa phương, cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập
đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn xác
định giá đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu để xây dựng bảng giá đất.”.
9. Bổ sung khoản 6 vào Điều 14 như sau:
“6. Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày quyết định ban hành bảng
giá đất; quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh gửi kết quả về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 28 của Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.”.
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16 như sau:
“2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất thực hiện theo
quy định tại các Điều 13, 14 và 15 của Nghị định này; trường hợp điều chỉnh, sửa
đổi, bổ sung bảng giá đất trong năm thì áp dụng một số hoặc toàn bộ trình tự quy
định tại Điều 13, 14 và 15 Nghị định này.”
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20 như sau:
“2. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này và tình hình thực tế tại địa phương,
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng
loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất đồng thời với việc quyết định bảng
giá đất. Đối với thửa đất, khu đất có yếu tố thuận lợi hoặc kém thuận lợi trong việc
sử dụng đất, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương để
quy định tăng hoặc giảm mức giá đối với một số trường hợp sau:
a) Đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không
phải là đất thương mại, dịch vụ có khả năng sinh lợi cao, có lợi thế trong việc sử
52 CÔNG BÁO/Số 1089 + 1090/Ngày 29-8-2025
dụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ; đất nông
nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường; đất nông nghiệp trong
cùng thửa đất có nhà ở;
b) Thửa đất ở có các yếu tố thuận lợi hơn hoặc kém thuận lợi hơn về các yếu tố
ảnh hưởng đến giá đất so với các thửa đất ở có cùng vị trí đất trong bảng giá đất.”.
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 24 như sau:
“2. Có cơ sở dữ liệu giá đất gồm: giá đất được ghi trong hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất; giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành
nghĩa vụ tài chính; thông tin giá đất thu thập qua điều tra, khảo sát trong thời gian
24 tháng tính từ thời điểm phê duyệt dự án xây dựng bảng giá đất về trước.”.
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 31 như sau:
“2. Căn cứ hồ sơ định giá đất cụ thể và điều kiện thực tế tại địa phương, cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều
kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn xác định giá
đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu để xác định giá đất cụ thể.”.
14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 34 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra tính đầy đủ về nội dung của
Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất; xây dựng Tờ trình về phương án
giá đất, văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất; trình Hội đồng thẩm định
giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 3
Điều này. Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất;
b) Tờ trình về phương án giá đất;
c) Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định
giá đất;
d) Hồ sơ định giá đất cụ thể.”.
b) Bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước
thu hồi đất được thực hiện như sau:
a) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã cung cấp phương án giá đất
cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để lập
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã tổ chức việc tiếp thu, hoàn
thiện hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể, các cơ quan có liên quan để tổ chức thẩm định phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đồng thời với việc thẩm định phương án giá đất.”.
15. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 35 như sau:
“3. Trường hợp giá đất cụ thể được áp dụng để tính tiền bồi thường khi Nhà
nước thu hồi đất theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai thì cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã hoàn thiện hồ sơ giá đất cụ thể quy
định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều này, hồ sơ phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt trong cùng
một quyết định.
4. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm lưu trữ và cập nhật
vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và công khai báo cáo thuyết minh phương án
giá đất, quyết định giá đất trên Cổng thông tin điện tử. Hồ sơ định giá đất cụ thể
được lưu giữ ít nhất là mười năm, kể từ ngày có quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác. Trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể, cơ quan có chức năng quản lý đất đai gửi
kết quả xác định giá đất cụ thể về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 43
của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.”.
16. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 36 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Có thời gian công tác thực tế theo ngành hoặc chuyên ngành đào tạo từ
24 tháng trở lên sau khi có bằng tốt nghiệp ngành hoặc chuyên ngành quy định tại
điểm a khoản này tính đến ngày đăng ký danh sách định giá viên, thay đổi, bổ sung
danh sách định giá viên;”.
54 CÔNG BÁO/Số 1089 + 1090/Ngày 29-8-2025
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất xây dựng kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất, phải đảm bảo đội ngũ giảng viên, giáo trình và tài
liệu dự kiến giảng dạy, bộ câu hỏi thi sát hạch hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng
nghiệp vụ về giá đất, tiến hành đánh giá quá trình tham gia đào tạo của người học,
tổ chức sát hạch hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất, cấp
Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất và thực
hiện lưu trữ thông tin theo quy định.”.
17. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 38 như sau:
“b) Kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc áp dụng phương pháp định giá đất; xây
dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; giá đất cụ thể, hoạt động tư vấn
xác định giá đất và cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất theo quy định
của pháp luật.”.
18. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 39 như sau:
“a) Cá nhân được cấp Chứng chỉ định giá đất mà trước hoặc sau ngày 31 tháng 12
năm 2026 vẫn còn thời hạn và không thuộc trường hợp thu hồi theo quy định của
pháp luật thì tiếp tục được hành nghề định giá đất trong thời hạn còn lại của Chứng
chỉ định giá đất; trường hợp hết thời hạn từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 đến ngày 31
tháng 12 năm 2026 thì tiếp tục được hành nghề định giá đất đến hết ngày 31 tháng 12
năm 2026;”.
19. Thay thế Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP bằng
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.