Nguyên văn Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Lâm nghiệp
1. Bổ sung khoản 12, khoản 13 sau khoản 11 Điều 3 như sau:
“12. Cây dược liệu trong rừng là những loài thực vật, nấm sinh trưởng, phát
triển trong rừng, cung cấp nguyên liệu làm thuốc và các công dụng khác phục vụ
chăm sóc sức khỏe con người.
13. Thu hoạch cây dược liệu là quá trình khai thác toàn bộ hoặc một phần bộ
phận của cây dược liệu được nuôi, trồng phát triển trong rừng.”
2. Bổ sung Mục 4a sau Mục 4 Chương II như sau:
“Mục 4a
NUÔI, TRỒNG PHÁT TRIỂN, THU HOẠCH CÂY DƯỢC LIỆU
TRONG RỪNG ĐẶC DỤNG, RỪNG PHÒNG HỘ, RỪNG SẢN XUẤT
Điều 32a. Nguyên tắc nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu
trong rừng
1. Việc nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng phải bảo đảm
duy trì diện tích rừng, chất lượng rừng, diễn thế tự nhiên và mục đích sử dụng của
khu rừng; không làm mất quyền sở hữu của Nhà nước về rừng, tài nguyên thiên
nhiên trên mặt đất, dưới lòng đất và tuân thủ theo quy định của Nghị định này.
2. Cây dược liệu nuôi, trồng phát triển trong rừng có đặc điểm sinh thái thích
hợp vớ i điều kiện lập địa của khu vực, thuộc danh mục cây dược liệu có giá trị y tế
và kinh tế cao do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hoặc các cây dược liệu khác có giá trị
y tế và kinh tế cao ở địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
3. Không lợi dụng hoạt động nuôi, trồng phát triển cây dược liệu để thu hoạch
cây dược liệu tự nhiên trong rừng; sản phẩm cây dược liệu sau thu hoạch phải
được vận chuyển ra khỏi rừng, không được ngâm, ủ, sấy, bảo quản và chế biến cây
dược liệu trong rừng.
4. Chế độ quản lý về khai thác, điều kiện, cấp mã số cơ sở trồng cấy cây dược
liệu thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm trong rừng thực hiện theo quy định của pháp
luật về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công
ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
5. Trường hợp rừng sản xuất là rừng trồng do chủ rừng tự đầu tư, chủ rừng tự
quyết định việc nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu nhưng không được
thay đổi mục đích sử dụng của khu rừng.
Điều 32b. Hình thức nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng
1. Đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ:
a) Chủ rừng là tổ chức được tự tổ chức hoặc hợp tác, liên kết hoặc cho tổ chức,
cá nhân thuê môi trường rừng để nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan theo phương án
nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với phương án quản lý rừng bền vững;
b) Chủ rừng là cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân được tự tổ chức hoặc
hợp tác, liên kết với tổ chức, cá nhân để nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược
liệu theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan theo phương án
nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt;
c) Không nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu ở phân khu bảo vệ
nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái của vườn quốc gia, khu dự trữ thiên
26 CÔNG BÁO/Số 901 + 902/Ngày 16-7-2025
nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh; những khu vực rừng phòng hộ đầu nguồn có
độ dốc trên 30 độ, vùng bờ biển bị xói lở thuộc rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát
bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển. Trường hợp nuôi, trồng phát triển, thu
hoạch cây dược liệu ở khu vực rừng phòng hộ đầu nguồn có độ dốc trên 30 độ,
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
có văn bản báo cáo đánh giá chi tiết về vị trí, địa điểm có thể nuôi, trồng phát triển
cây dược liệu mà vẫn bảo đảm an toàn và khả năng phòng hộ của khu rừng (về
ngăn chặn lũ ống, lũ quét, sạt lở đất, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ sản xuất nông
nghiệp) để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận trước khi phê
duyệt phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu theo quy định tại
điểm đ khoản 3 Điều 32đ và điểm đ khoản 3 Điều 32e Nghị định này.
2. Đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên, rừng trồng do Nhà nước là đại diện
chủ sở hữu:
a) Chủ rừng là t ổ chức được tự tổ chức hoặc hợp tác, liên doanh, liên kết hoặc
cho tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng để nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây
dược liệu theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan theo
phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với phương án quản lý rừng bền vững ;
b) Chủ rừng là cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân được hợp tác, liên
doanh, liên kết với tổ chức, cá nhân để nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược
liệu theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan theo phương án
nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt;
c) Chủ rừng là cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân tự tổ chức nuôi, trồng phát
triển, thu hoạch cây dược liệu tự quyết định việc nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây
dược liệu theo quy định của pháp luật. Khuyến khích chủ rừng là hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư hoặc hộ gia đình, cá nhân liên kết tổ chức theo nhóm để xây
dựng và thực hiện phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu.
Điều 32c. Phương thức nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu
trong rừng
1. Phương thức nuôi, trồng phát triển cây dược liệu trong rừng:
a) Đối với rừng đặc dụng: trồng phân tán hoặc trồng theo đám bảo đảm phân
bố đều trên lô rừng, tổng diện tích nuôi, trồng phát triển cây dược liệu không vượt
quá một phần ba diện tích lô rừng;
b) Đối với rừng phòng hộ, rừng sản xuất: thực hiện theo phương thức sản xuất
lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp theo quy định tại Điều 25, Điều 30 Nghị định này.
2. Phương thức thu hoạch cây dược liệu trong rừng:
a) Chủ rừng hoặc tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng để nuôi, trồng phát
triển cây dược liệu được tự quyết định việc thu hoạch cây dược liệu từ việc nuôi,
trồng phát triển trong rừng theo quy định của Nghị định này;
b) Trước khi thu hoạch, chủ rừng hoặc tổ chức, cá nhân gửi Phiếu thông tin thu
hoạch cây dược liệu đến cơ quan Kiểm lâm sở tại theo Mẫu số 08 tại Phụ lục IB
ban hành kèm theo Nghị định này để quản lý theo quy định của pháp luật.
Điều 32d. Nội dung phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược
liệu trong rừng
1. Nội dung phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong
rừng đối với chủ rừng là tổ chức.
Nội dung phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng
theo Mẫu số 02 tại Phụ lục IB kèm theo Nghị định này. Nội dung chính của phương
án gồm:
a) Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trong khu vực; hiện trạng rừng
về diện tích, trữ lượng, chất lượng rừng; hiện trạng, tiềm năng nuôi, trồng phát
triển, thu hoạch cây dược liệu;
b) Xác định mục tiêu, phạm vi, nội dung của phương án nuôi, trồng phát triển,
thu hoạch cây dược liệu;
c) Xác định địa danh, quy mô, diện tích, loài cây dược liệu dự kiến thực hiện
nuôi, trồng phát triển, thu hoạch trong giai đoạn thực hiện phương án;
d) Xác định phương thức nuôi, trồng phát triển cây dược liệu;
đ) Luân kỳ chuyển đổi vị trí nuôi, trồng phát triển cây dược liệu sang vị trí
nuôi, trồng mới bảo đảm không được làm suy giảm diện tích rừng, chất lượng
rừng; không ảnh hưởng đến tái sinh của rừng trong trường hợp nuôi, trồng phát
triển, thu hoạch cây dược liệu dưới tán rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản
xuất là rừng tự nhiên;
e) Xác định hình thức tổ chức thực hiện nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược
liệu: tự tổ chức hoặc hợp tác, liên doanh, liên kết hoặc cho thuê môi trường rừng;
28 CÔNG BÁO/Số 901 + 902/Ngày 16-7-2025
g) Xác định hoạt động quản lý, bảo vệ, bảo tồn, phát triển, phục hồi rừng ở khu
vực nuôi, trồng phát triển cây dược liệu;
h) Giải pháp và tổ chức thực hiện;
i) Kiểm tra, giám sát.
2. Nội dung phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong
rừng đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư.
Nội dung phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng
thực hiện theo Mẫu số 06 tại Phụ lục IB kèm theo Nghị định này. Nội dung chính
của phương án gồm:
a) Hiện trạng tài nguyên rừng, loài cây dược liệu, tiềm năng nuôi, trồng phát
triển, thu hoạch cây dược liệu;
b) Xác định địa danh, quy mô, diện tích, loài cây dược liệu dự kiến thực hiện
nuôi, trồng phát triển, thu hoạch trong giai đoạn thực hiện phương án;
c) Xác định phương thức nuôi, trồng phát triển cây dược liệu;
d) Luân kỳ chuyển đổi vị trí nuôi, trồng phát triển cây dược liệu sang vị trí
nuôi, trồng mới đảm bảo không được làm suy giảm diện tích rừng, chất lượng
rừng, không ảnh hưởng đến tái sinh của rừng trong trường hợp nuôi, trồng phát
triển, thu hoạch cây dược liệu dưới tán rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản
xuất là rừng tự nhiên;
đ) Xác định hình thức tổ chức thực hiện nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây
dược liệu: tự tổ chức hoặc hợp tác, liên doanh, liên kết;
e) Xác định hoạt động quản lý, bảo vệ, phát triển, phục hồi rừng ở khu vực
nuôi, trồng phát triển cây dược liệu;
g) Kiểm tra, giám sát.
Điều 32đ. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt hoặc điều chỉnh phương
án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng đối với chủ
rừng là tổ chức
1. Chủ rừng xây dựng phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược
liệu trong rừng theo quy định tại khoản 1 Điều 32d Nghị định này.
2. Hồ sơ phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng, gồm:
a) Tờ trình của chủ rừng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IB kèm theo Nghị định
này (bản chính);
b) Phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng theo
quy định tại khoản 1 Điều này (bản chính);
c) Các loại bản đồ (bản chính) gồm: bản đồ hiện trạng rừng theo tiêu chuẩn
Việt Nam số TCVN 11565:2016; bản đồ khu vực nuôi, trồng phát triển, thu hoạch
cây dược liệu theo tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN 11565:2016 thể hiện các khu
vực, diện tích dự kiến nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu.
3. Trình tự thẩm định, phê duyệt phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch
cây dược liệu trong rừng
a) Chủ rừng nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường
điện tử 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan chuyên môn
được phân công thuộc bộ, ngành đối với chủ rừng là tổ chức thuộc bộ, ngành quản
lý hoặc đến Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với chủ rừng là tổ chức thuộc địa
phương quản lý.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho chủ
rừng biết để hoàn thiện và nêu rõ lý do.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại điểm a khoản này tổ chức thẩm định bằng hình
thức gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về hồ sơ
và nội dung của phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong
rừng theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều này.
c) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan,
tổ chức, cá nhân có ý kiến bằng văn bản gửi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định
tại điểm a khoản này.
d) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến thẩm định
của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại điểm a khoản
này có trách nhiệm hoàn thành thẩm định. Trường hợp thẩm định không đạt, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại điểm a khoản này phải thông báo bằng văn bản
cho chủ rừng biết và nêu rõ lý do.
đ) Trường hợp thẩm định đạt, tro ng thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được
đầy đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn được phân công thuộc bộ, ngành (đối với chủ
rừng thuộc bộ, ngành quản lý) hoặc Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối
30 CÔNG BÁO/Số 901 + 902/Ngày 16-7-2025
với chủ rừng thuộc địa phương quản lý) quyết định phê duyệt phương án nuôi,
trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng theo Mẫu số 03 tại Phụ lục IB
kèm theo Nghị định này. Hồ sơ trình phê duyệt gồm: Tờ trình của bộ phận tiếp
nhận hồ sơ; tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; kết quả thẩm
định và hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Nội dung lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đối với
phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu gồm:
a) Sự phù hợp với hoạt động nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu
trong phương án quản lý rừng bền vững khu rừng được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt;
b) Sự phù hợp về địa điểm, quy mô, tỷ lệ sử dụng diện tích dưới tán rừng; loài
cây dược liệu dự kiến nuôi, trồng phát triển, thu hoạch; phương thức nuôi, trồng
phát triển, thu hoạch ; thời gian chuyển đổi vị trí nuôi, trồng phát triển cây dược
liệu và dự kiến sản lượng thu hoạch, bảo đảm theo quy định tại Điều 32a và Điều
32b Nghị định này;
c) Thời gian và phương thức tổ chức thực hiện;
d) Giải pháp về bảo vệ rừng, phát triển rừng, phục hồi rừng, bảo tồn thiên
nhiên, đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường và huy động vốn, nguồn lực đầu tư;
đ) Các nội dung khác (nếu có).
5. Cơ quan quyết định phê duyệt phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch
cây dược liệu là cơ quan có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh phương án. Hồ sơ,
trình tự, thủ tục điều chỉnh phương án thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3
Điều này.
Điều 32e. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt hoặc điều chỉnh phương
án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng đối với chủ
rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
1. Chủ rừng xây dựng phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược
liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 32d Nghị định này.
2. Hồ sơ phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng
gồm:
a) Đơn đề nghị của chủ rừng theo Mẫu số 04 tại Phụ lục IB kèm theo Nghị
định này (bản chính);
b) Bảng tổng hợp danh sách hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp hộ gia
đình, cá nhân liên kết tổ chức theo nhóm hộ xây dựng phương án nuôi, trồng phát
triển, thu hoạch cây dược liệu trong r ừng theo Mẫu số 05 tại Phụ lục IB kèm theo
Nghị định này (bản chính);
c) Phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng theo
quy định tại khoản 1 Điều này (bản chính);
d) Các loại bản đồ (bản chính) gồm: bản đồ hiện trạng rừng theo tiêu chuẩn
Việt Nam số TCVN 11565:2016; bản đồ khu vực nuôi, trồng phát triển, thu hoạch
cây dược liệu theo tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN 11565:2016 thể hiện các khu
vực, diện tích dự kiến nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu đối với
trường hợp chủ rừng hợp tác, liên doanh, liên kết với tổ chức, cá nhân nuôi, trồng
phát triển, thu hoạch cây dược liệu hoặc sơ đồ khu vực nuôi, trồng phát triển, thu
hoạch cây dược liệu thể hiện các khu vực, diện tích dự kiến nuôi, trồng phát triển,
thu hoạch cây dược liệu đối với trường hợp chủ rừng tự tổ chức nuôi, trồng phát
triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng.
3. Trình tự thẩm định, phê duyệt phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch
cây dược liệu trong rừng
a) Chủ rừng nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qu a môi trường
điện tử 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan chuyên môn
được phân công thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho chủ
rừng biết và nêu rõ lý do.
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại điểm a khoản này tổ chức thẩm định bằng hình
thức gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về hồ sơ
và nội dung của phương án theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều này.
c) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan,
tổ chức, cá nhân có ý kiến bằng văn bản gửi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định
tại điểm a khoản này.
d) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến thẩm định
của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại điểm a khoản
32 CÔNG BÁO/Số 901 + 902/Ngày 16-7-2025
này có trách nhiệm hoàn thành thẩm định. Trường hợp thẩm định không đạt, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại điểm a khoản này phải thông báo bằng văn bản
cho chủ rừng biết và nêu rõ lý do.
đ) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ do cơ quan tiếp
nhận hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
quyết định phê duyệt phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu
trong rừng theo Mẫu số 07 tại Phụ lục IB kèm theo Nghị định này. Hồ sơ trình phê
duyệt gồm: Tờ trình của cơ quan tiếp nhận hồ sơ; tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ
chức, cá nhân liên quan; kết quả thẩm định và hồ sơ theo quy định tại khoản 2
Điều này.
4. Nội dung lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đối với phương
án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng, gồm:
a) Sự phù hợp của phương án về địa điểm, quy mô, tỷ lệ sử dụng diện tích dưới
tán rừng; loài cây dược liệu dự kiến nuôi, trồng phát triển, thu hoạch; thời gian
chuyển đổi vị trí nuôi, trồng phát triển cây dược liệu và dự kiến sản lượng thu
hoạch, bảo đảm theo quy định tại Điều 32a và Điều 32b Nghị định này;
b) Thời gian tổ chức thực hiện và phương thức thực hiện;
c) Giải pháp về bảo vệ rừng, phát triển rừng, phục hồi rừng, bảo tồn thiên
nhiên, đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường; giải pháp huy động vốn, nguồn lực
đầu tư;
d) Các nội dung khác (nếu có).
5. Cơ quan quyết định phê duyệt phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây
dược liệu trong rừng là cơ quan có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh phương án.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh phương án thực hiện theo quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều này.
Điều 32g . Cho thuê môi trường rừng để nuôi, trồng phát triển, thu hoạch
cây dược liệu trong rừng đối với chủ rừng là tổ chức
1. Việc cho thuê môi trường rừng để nuôi, trồng phát triể n, thu hoạch cây dư ợc
liệu phải được chủ rừng thông báo công khai, rộng rãi trong thời gian tối thiểu là
30 ngày, bằng các hình thức: niêm yết tại trụ sở làm việc; đăng tải trên trang thông
tin điện tử của đơn vị (nếu có); đăng trên cổng thông tin hoặc trang thông tin điện
tử của cơ quan có thẩm quyền cấp trên trực tiếp của chủ rừng; một trong các báo
chuyên ngành về đấu thầu.
2. Nội dung thông báo gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Thông tin chung về chủ rừng;
b) Vị trí, diện tích, địa điểm dự kiến cho thuê môi trường rừng để nuôi, trồng
phát triể n, thu hoạch cây dược liệu;
c) Tóm tắt phương án nuôi, trồng phát triển, thu ho ạch cây dược liệu trong
rừng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
d) Hồ sơ kỹ thuật để lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng quy định
tại khoản 3 Điều này;
đ) Thời gian, địa chỉ nộp hồ sơ đăng ký.
3. Chủ rừng tổ chức xây dựng hồ sơ kỹ thuật để lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê
môi trường rừng. Hồ sơ kỹ thuật trước khi thông báo công khai phải được chủ rừng
quyết định phê duyệt, bao gồm các tiêu chí cơ bản sau đây:
a) Năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng trong lĩnh
vực liên quan đến hoạt động nuôi, trồng phát triển, thu hoạ ch cây dược liệu;
b) Phương án tổ chức kinh doanh phù hợp với phương án nuôi, trồng phát
triển, thu hoạch cây dược liệu của khu rừng được phê duyệt;
c) Phương án đầu tư tài chính; dự kiến nguồn thu và phương án giá thuê môi
trường rừng;
d) Phương án xử lý tài sản sau khi hết thời hạn hợp đồng;
đ) Cam kết thời gian thực hiện hợp đồng, thời gian khai thác, phát sinh doanh thu;
e) Ưu tiên đối với tổ chức, cá nhân đã nhận giao khoán bảo vệ rừng được đánh
giá là thực hiện tốt công tác bảo vệ và phát triển rừng; bảo tồn thiên nhiên và đa
dạng sinh học;
g) Các điều kiện chuyên môn khác về quản lý rừng bền vững và tiêu chí khác
do chủ rừng quyết định mà không trái với quy định pháp luật.
Các tiêu chí của hồ sơ kỹ thuật được quy ra số điểm để làm căn cứ đánh giá,
lựa chọn với quy định điểm tối thiểu đủ điều kiện đạt của từng tiêu chí; tổng số
điểm các tiêu chí đánh giá của hồ sơ kỹ thuật là 100, trong đó quy định tổng điểm
tối thiểu đủ điều kiện; tổ chức, cá nhân đủ điều kiện khi đạt được điểm tối thiểu
của tất cả các tiêu chí và tổng điểm tối thiểu đủ điều kiện.
34 CÔNG BÁO/Số 901 + 902/Ngày 16-7-2025
4. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê môi trường rừng để nuôi, trồng phát triể n,
thu hoạch cây dược liệu lập hồ sơ đăng ký theo các yêu cầu của chủ rừng được quy
định tại khoản 2 Điều này, nộp cho chủ rừng.
5. Đánh giá, lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng
Chủ rừng căn cứ hồ sơ đăng ký của tổ chức, cá nhân, tổ chức đánh giá để lựa
chọn tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng bảo đảm theo tiêu chí của hồ sơ kỹ
thuật và chịu trách nhiệm về việc lựa chọn của mình.
Trường hợp chỉ có một tổ chức, cá nhân đủ điều kiện, chủ rừng tiến hành đàm
phán, ký hợp đồng cho thuê môi trường rừng, bảo đảm giá cho thuê môi trường
rừng không thấp hơn 5% tổng doanh thu thực hiện trong năm thuộc phạm vi diện
tích cho thuê môi trường rừng. Trường hợp có hai tổ chức, cá nhân trở lên đủ điều
kiện thì chủ rừng lựa chọn tổ chức, cá nhân có số điểm đánh giá hồ sơ cao nhất;
trong đó, yếu tố giá là một tiêu chí trong hồ sơ kỹ thuật, bảo đảm không thấp hơn
5% tổng doanh thu thực hiện trong năm, thuộc phạm vi diện tích cho thuê môi
trường rừng.
6. Giá cho thuê môi trường rừng trong hồ sơ đăng ký của tổ chức, cá nhân
được tính theo tỷ lệ phần trăm trên tổng doanh thu và phải quy ra giá trị tuyệt đối
để chủ rừng đánh giá, được ghi rõ trong hợp đồng cho thuê môi trường rừng.
Trường hợp sau khi ký hợp đồng, tỷ lệ phần trăm trên tổng doanh thu theo thự c
tế được quy ra giá trị tuyệt đối thấp hơn mức giá trị tuyệt đối ghi trong hợp đồng
ký kết thì số tiền tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng nộp cho chủ rừng tối thiểu
bằng số tiền ghi trong hợp đồng.
Tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng để nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây
dược liệu trong rừng thì không phải thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng đối
với diện tích thuê môi trường rừng theo quy định tại Nghị định này. Tiền thuê môi
trường rừng là nguồn thu của chủ rừng được sử dụng phục vụ cho hoạt động quản
lý, bảo vệ, phát triển rừng và nâng cao đời sống cho chủ rừng.
7. Thời gian cho thuê môi trường rừng theo chu kỳ cây trồng nhưng không quá
10 năm, hết thời gian cho thuê nếu bên thuê thực hiện đúng hợp đồng và có nhu cầu
gia hạn, thì chủ rừng xem xét tiếp tục kéo dài thời gian cho thuê; thời gian kéo dài
theo chu kỳ cây trồng nhưng không quá hai phần ba thời gian thuê lần đầu.
8. Sau khi lựa chọn được tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng, chủ rừng thực
hiện ký hợp đồng cho thuê môi trường rừng theo Mẫu số 09 tại Phụ lục IB kèm
theo Nghị định này và báo cáo kết quả về cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để chỉ
đạo, theo dõi, giám sát.
9. Trước khi ký hợp đồng cho thuê môi trường rừng, chủ rừng phải thực hiện
kiểm kê, thống kê hiện trạng tài nguyên rừng theo trạng thái trên diện tích cho thuê
môi trường rừng để làm căn cứ bàn giao mốc giới, hiện trạng và quản lý, giám sát,
đánh giá việc thực hiện hợp đồng.
10. Tổ chức, cá nhân được lựa chọn và đã ký hợp đồng cho thu ê môi trường
rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trước ngày Nghị
định này có hiệu lực, nếu có nhu cầu thực hiện thêm hoạt động nuôi, trồng phát
triển, thu hoạch cây dược liệu trên phần diện tích đã thuê môi trường rừng thì xây
dựng hồ sơ đăng ký gửi chủ rừng để xem xét, đánh giá, nếu đủ điều kiện theo quy
định, các bên điều chỉnh, bổ sung nội dung nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây
dược liệu và giá thuê môi trường rừng trong hợp đồng đã ký kết theo quy định tại
Điều này; th ời gian thuê môi trường rừng để nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây
dược liệu thực hiện theo quy định tại Điều này.
11. Trường hợp chủ rừng cho tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng để đồng
thời kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và nuôi, trồng phát triển, thu
hoạch cây dược liệu trong rừng, việc l ựa chọn tổ chức, cá nhân thuê môi trường
phải đảm bảo các nội dung được quy định tại Điều này và các nội dung theo quy
định về lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê môi trườ ng để kinh doanh du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định tại các Điều 14, 23 và 32 Nghị định này. ”