Nguyên văn Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Lâm nghiệp
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6, khoản 7, khoản 8 và bổ sung khoản 10, khoản 11
sau khoản 9 Điều 3 như sau:
“6. Khai thác tận dụng là vi
ệc chặt hạ cây rừng trong quá trình thực hiện các
biện pháp lâm sinh, nghiên cứu khoa học; giải phóng mặt bằng dự án khi chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, tạm sử dụng rừng để thi công công
trình tạm phục vụ thi công dự án lưới điện; thanh lý rừng trồng; xây dựng kết cấu
hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4
Điều 51 Luật Lâm nghiệp.
7. Khai thác tận thu là việc thu gom cây gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ bị đổ gãy,
bị chết do tự nhiên hoặc do thiên tai; gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ bị cháy, khô, mục,
cành, ngọn còn n
ằm lại trong rừng.
8. Môi trường rừng là thành phần của hệ sinh thái rừng, được tạo nên từ các
yếu tố tự nhiên, gồm sinh vật, đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng và các yếu
tố vật chất khác có ảnh hưởng đến đa dạng sinh học rừng và cảnh quan tự nhiên.
10. Dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ, rừng sản xuất là dự án đầu tư có s
ử dụng môi trường rừng để kinh doanh
dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
11. Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác là việc thay đổi mục
đích sử dụng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất sang mục đích sử dụng
khác bằng quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”.
2. Sửa đổi, bổ sung đ
iểm a khoản 3 Điều 4 như sau:
“a) Rừng tự nhiên trên đồi, núi đất và đồng bằng: chiều cao trung bình của
cây rừng từ 5,0 m trở lên; rừng khộp chiều cao trung bình của cây rừng từ 3,0 m
trở lên.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 5 như sau:
“a) Rừng trồng trên đồi, núi đất và đồng bằng: chiều cao trung bình của cây rừng
từ 5,0 m trở lên; rừng trồng trên đất ngập phèn, r
ừng trồng ở độ cao trên 1.000 m,
cây lâm nghiệp đa tác dụng và rừng trồng ở điều kiện sinh thái đặc biệt khác: chiều
cao trung bình của cây rừng từ 3,0 m trở lên.”.
4. Bổ sung các khoản 6, 7, 8, 9 và 10 sau khoản 5 Điều 9 như sau:
“6. Việc điều chỉnh tăng diện tích khu rừng đặc dụng từ việc chuyển loại rừng
phòng hộ hoặc rừng sản xuất hoặc rừng ngoài quy hoạch lâm nghi
ệp được thực
hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này đối với phần diện tích
được điều chỉnh tăng thêm của khu rừng đặc dụng.
4 CÔNG BÁO/Số 889 + 890/Ngày 03-8-2024
7. Việc điều chỉnh giảm diện tích khu rừng đặc dụng khi chuyển loại sang rừng
sản xuất hoặc rừng phòng hộ hoặc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác được thực hiện khi chuyển loại rừng hoặc chuyển mục đích sử dụng rừng
theo quy định tại các Điều 39, 40 và 42 Nghị định này.
Trong thời gian 30 ngày, sau khi cấp có thẩm quy
ền quyết định chuyển loại
rừng hoặc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, chủ rừng phải hoàn
thành cập nhật hồ sơ quản lý rừng.
8. Việc chuyển loại rừng đặc dụng bao gồm: vườn quốc gia, khu dự trữ thiên
nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh và khu bảo vệ cảnh quan với nhau khi đáp ứng
được các tiêu chí quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Đ
iều 6 Nghị định này được
thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.
9. Tiêu chí các phân khu chức năng của vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên
và khu bảo tồn loài - sinh cảnh
a) Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
Có hệ sinh thái tự nhiên còn bảo tồn nguyên vẹn hoặc có hệ sinh thái tự nhiên
bảo đảm quy luật phát triển tự nhiên của hệ sinh thái rừng.
Có phân bố tự nhiên và là nơ
i cư trú của các loài động vật, thực vật hoang dã
đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm.
Đối với khu rừng đặc dụng có hợp phần là hệ sinh thái đất ngập nước, ven biển
thì vị trí, phạm vi, quy mô của phân khu bảo vệ nghiêm ngặt được xác định trên cơ
sở hiện trạng hệ sinh thái tự nhiên và điều kiện về địa hình, thủy văn, chế độ ngập
nước; là nơi cư
trú của các loài động vật, thực vật hoang dã đặc hữu, nguy cấp,
quý, hiếm.
b) Phân khu phục hồi sinh thái đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
Có hệ sinh thái rừng cần phục hồi bằng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh để đạt
được trạng thái tự nhiên đặc trưng của hệ sinh thái rừng.
Có hệ sinh thái tự nhiên và sinh cảnh là nơi duy trì nguồn thức ăn và đi lại
thường xuyên cho các loài động vật hoang dã.
Đối với khu rừng đặc dụng có hợp phần là hệ sinh thái đất ngập nước, ven biển
thì vị trí, phạm vi, quy mô của phân khu phục hồi sinh thái xác định trên cơ sở hiện
trạng của hệ sinh thái tự nhiên và điều kiện về địa hình, thủy văn, chế độ ngập
nước; là nơi duy trì nguồn thức ăn và đi lại thường xuyên cho các loài động vật
hoang dã.
c) Phân khu dịch vụ, hành chính đáp
ứng các tiêu chí sau đây:
Được xác lập chủ yếu để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, bao gồm: công
trình làm việc, sinh hoạt, nghiên cứu, thực nghiệm khoa học, cứu hộ và phát
triển sinh vật của ban quản lý rừng đặc dụng; công trình phục vụ du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí và tổ chức thực hiện các chức năng khác theo quy định
của pháp luật;
Diện tích của phân khu dịch v
ụ, hành chính tập trung, hạn chế xác lập diện tích
phân tán, phù hợp với quy mô của ban quản lý rừng đặc dụng, hiện trạng rừng và
tổng diện tích tự nhiên của khu rừng đặc dụng.
10. Điều chỉnh phân khu chức năng của vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên
và khu bảo tồn loài - sinh cảnh
a) Chủ rừng lập phương án điều chỉnh phân khu chức năng với các nội dung
chủ
yếu sau đây:
Cơ sở pháp lý, khoa học và thực tiễn;
Đánh giá hiện trạng rừng, các hệ sinh thái tự nhiên; các giá trị về đa dạng sinh
học, nguồn gen sinh vật; giá trị khoa học, thực nghiệm, giáo dục môi trường và
cung ứng dịch vụ môi trường rừng đáp ứng tiêu chí của phân khu chức năng đối
với phần diện tích điều chỉnh;
Xác định phạm vi, ranh giới các phân khu chức nă
ng sau điều chỉnh trên bản
đồ và các điểm vị trí trên thực địa;
Xác định các giải pháp thực hiện, tổ chức quản lý sau khi điều chỉnh các phân
khu chức năng.
b) Hồ sơ trình thẩm định điều chỉnh phân khu chức năng bao gồm:
Tờ trình điều chỉnh phân khu chức năng của chủ rừng (bản chính);
6 CÔNG BÁO/Số 889 + 890/Ngày 03-8-2024
Phương án điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng theo quy
định tại điểm a khoản này (bản chính);
Bản đồ hiện trạng rừng trước khi điều chỉnh và bản đồ hiện trạng rừng dự kiến
sau khi điều chỉnh khu rừng đặc dụng thể hiện rõ phạm vi, ranh giới, phân khu
chức năng (bản chính). Tùy theo quy mô diện tích của khu rừng đặ
c dụng, chủ
rừng lựa chọn các loại bản đồ phù hợp, thống nhất cùng một tỷ lệ 1/5.000
hoặc 1/10.000 hoặc 1/25.000 theo hệ quy chiếu VN2000.
c) Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt điều chỉnh phân khu chức năng của
khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý
Chủ rừng gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dị
ch vụ bưu chính hoặc qua môi
trường điện tử đến Cục Lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ);
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản gửi chủ rừng biết để hoàn
thiện và nêu rõ lý do;
Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lấy ý kiến thẩm định
bằng văn bản của các bộ, ngành, địa phương có liên quan phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ của cơ quan được lấy ý kiến và quy định của pháp luật về hồ sơ
điều
chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng và nội dung phương án điều
chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng quy định tại điểm a khoản này;
Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, các bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản gửi c
ơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản này;
Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của các bộ, ngành, địa
phương, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hoàn thành thẩm định;
Trường hợp kết quả thẩm định đủ điều kiện, trong thời gian 20 ngày, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trình Thủ tướng
Chính ph
ủ quyết định chủ trương điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc
dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý;
Trường hợp kết quả thẩm định không đủ điều kiện, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
văn bản gửi chủ rừng được biết và nêu rõ lý do;
Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ
trương điều chỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định điều chỉnh
phân khu chức năng của khu rừng đặc d
ụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quản lý.
d) Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt điều chỉnh phân khu chức năng của
khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý
Chủ rừng gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi
trường điện tử đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Trường hợ
p hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có văn bản gửi chủ rừng
biết để hoàn thiện và nêu rõ lý do;
Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn tổ chức lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản của các sở,
ngành, địa phươ
ng có liên quan phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan
được lấy ý kiến và quy định của pháp luật về hồ sơ điều chỉnh phân khu chức năng
của khu rừng đặc dụng và nội dung phương án điều chỉnh phân khu chức năng của
khu rừng đặc dụng quy định tại điểm a khoản này;
Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bả
n lấy ý kiến của Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành, địa phương có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của các sở, ngành,
địa phương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hoàn thành
thẩm định;
Trường hợp kết quả thẩm định đủ điều kiện, trong thời gian 20 ngày, Sở
Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng;
Trường hợp kết quả thẩm định không đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn có văn bản gửi chủ rừng được biết và nêu rõ lý do.”.
8 CÔNG BÁO/Số 889 + 890/Ngày 03-8-2024
5. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 12 như sau:
“5. Khai thác tận dụng trong trường hợp diện tích rừng được sử dụng để xây
dựng công trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng hoặc để thi công
công trình tạm phục vụ thi công dự án lưới điện theo quy định.
a) Đối tượng:
Lâm sản trên diện tích rừng được sử dụng để xây dựng công trình kế
t cấu hạ
tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng hoặc để thi công công trình tạm phục vụ thi
công dự án lưới điện theo quy định.
b) Điều kiện:
Đối với khai thác tận dụng trên diện tích rừng được sử dụng để xây dựng công
trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng phải có quyết định phê
duyệt dự
án, công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Đối với khai thác tận dụng trên diện tích rừng tạm sử dụng để thi công công
trình tạm phục vụ thi công dự án lưới điện phải có quyết định phê duyệt phương án
tạm sử dụng rừng của cấp có thẩm quyền.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều 14. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm
định, phê duyệt và tổ chức
thực hiện đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng
1. Chủ rừng tổ chức lập đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phù hợp
với phương án quản lý rừng bền vững được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt. Nội dung chủ yếu của đề án bao gồm:
a) Đánh giá sơ bộ hiện trạng r
ừng, khả năng tổ chức thực hiện và các loại sản
phẩm, dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
b) Thuyết minh sơ bộ phương án phát triển các tuyến, địa điểm tổ chức du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí bao gồm: vị trí, diện tích, hiện trạng, mục đích, thời
gian và dự kiến phương thức tổ chức thực hiện;
c) Vị trí,
địa điểm, quy mô, vật liệu, chiều cao, mật độ, tỷ lệ dự kiến và thời
gian tồn tại của công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí tùy thuộc
vào hiện trạng rừng từng khu vực, bảo đảm chức năng của khu rừng và tuân thủ
các nguyên tắc quy định tại Điều 15 Nghị định này;
d) Các giải pháp thực hiện đề án bao gồm: giải pháp về vốn, nguồn lực đầu tư;
các giải pháp về bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học
và bảo vệ môi trường; phòng cháy, chữa cháy; phương thức tổ chức du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí; giá cho thuê môi trường rừng theo quy định tại khoản 6
Điều này;
đ) Tổ chức giám sát hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí;
e) Bản đồ hiện trạng rừng của khu rừng đặc dụng tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000
theo hệ quy chiếu VN2000;
g) Bản vẽ tổng mặt bằng các tuyến, điểm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí,
tổ chức không gian kiến trúc và hạ tầng du lịch của khu rừng đặc dụng tỷ lệ
1/10.000 hoặc 1/25.000: xác định chỉ tiêu sử dụng mặt bằng xây dự
ng, chiều cao
công trình đối với từng tuyến, điểm; vị trí, quy mô các công trình ngầm; các yêu
cầu khác bảo đảm khai thác, quản lý rừng bền vững (nếu có);
h) Bản đồ tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000 theo hệ quy chiếu VN2000 và thuyết
minh về định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật: khu vực dự kiến điểm đấu nối và
mạng lưới giao thông; đường cáp trên không gồm tuyến cáp, nhà ga và trụ đỡ
; hệ
thống đấu nối và khả năng cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, phòng
cháy, chữa cháy.
2. Kinh phí lập đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được cân đối trong
kế hoạch tài chính hằng năm, từ nguồn thu dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng
hoặc từ nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Hồ sơ đề án du lịch sinh thái, nghỉ d
ưỡng, giải trí bao gồm:
a) Tờ trình của chủ rừng (bản chính);
b) Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí quy định tại khoản 1 Điều này
(bản chính).
4. Trình tự thẩm định, phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
a) Chủ rừng gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường
điện tử 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3
Điều này đến Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý hoặc
Cục Lâm nghiệp đối với khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quản lý;
10 CÔNG BÁO/Số 889 + 890/Ngày 03-8-2024
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản gửi chủ rừng để hoàn thiện
và nêu rõ lý do;
b) Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ quy định tại điểm a khoản này tổ chức lấy ý ki
ến thẩm định bằng văn
bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về hồ sơ và nội dung của đề án du
lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều này;
c) Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan,
tổ chức, cá nhân có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy đị
nh tại
điểm a khoản này;
d) Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định bằng văn
bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại điểm a
khoản này có trách nhiệm hoàn thành thẩm định;
đ) Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ do cơ quan tiếp
nhận hồ sơ tại
điểm a khoản này trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với
khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý) hoặc Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn (đối với khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn quản lý) quyết định phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
Quyết định phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí của khu rừ
ng
là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường theo đề nghị của chủ dự án du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí đối với dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
e) Quyết định phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, gi
ải trí phải thể
hiện các nội dung chính sau đây:
Tổng diện tích thực hiện hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
Các tuyến, địa điểm tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí bao gồm:
vị trí, diện tích, hiện trạng, mục đích, thời gian và dự kiến phương thức tổ chức
thực hiện;
Vị trí, địa điểm, quy mô, vật liệu, chiều cao, mật độ, tỷ lệ dự kiến và thời gian
tồn tại của các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
Các giải pháp thực hiện đề án bao gồm: giải pháp về vốn, nguồn lực đầu tư;
các giải pháp về bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học
và bảo vệ môi tr
ường; phòng cháy, chữa cháy; phương thức tổ chức du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí; giá cho thuê môi trường rừng theo quy định tại khoản 6
Điều này;
Trách nhiệm tổ chức giám sát hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
g) Cơ quan quyết định phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí là
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí. Nội dung, kinh phí, h
ồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh đề án du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5
Điều này.
5. Nội dung chính thẩm định đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí bao gồm:
a) Hiện trạng rừng, khả năng tổ chức thực hiện và các loại sản phẩm, dịch vụ
du lịch;
b) Vị trí, địa điểm, quy mô, v
ật liệu, chiều cao, mật độ, tỷ lệ dự kiến và thời
gian tồn tại của các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí tùy
thuộc vào hiện trạng rừng từng khu vực, bảo đảm chức năng của khu rừng và tuân
thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 15 Nghị định này;
c) Thời gian, phương thức tổ chức thực hiện;
d) Các giải pháp về v
ốn, nguồn lực đầu tư, bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn
thiên nhiên, đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường; phòng cháy, chữa cháy;
phương thức tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; giá cho thuê môi trường
rừng theo quy định tại khoản 6 Điều này;
đ) Sự phù hợp với yêu cầu bảo đảm quản lý rừng bền vững của các chỉ tiêu sử
dụng mặ
t bằng xây dựng, chiều cao công trình đối với từng tuyến, điểm; vị trí, quy
mô các công trình ngầm; tính khả thi của khu vực dự kiến điểm đấu nối và mạng
lưới giao thông; đường cáp trên không gồm tuyến cáp, nhà ga và trụ đỡ; hệ thống
đấu nối và khả năng cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, phòng cháy,
chữa cháy;
12 CÔNG BÁO/Số 889 + 890/Ngày 03-8-2024
e) Tổ chức giám sát hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
g) Các nội dung khác theo quy định tại các điểm e, g và h khoản 1 Điều này.
6. Cho thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí
a) Chủ rừng được cho tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng đặc dụng thông
qua hợp đồng cho thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí. Việc cho thuê môi trường r
ừng phải được thông báo công
khai, rộng rãi trong thời gian tối thiểu là 30 ngày, bằng các hình thức: niêm yết tại
trụ sở làm việc; đăng trên trang thông tin điện tử của đơn vị (nếu có); đăng trên
cổng thông tin hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền cấp trên
trực tiếp của chủ rừng.
b) Thông báo công khai về việc lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê môi trường
rừng để kinh doanh dị
ch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí gồm các nội dung
chủ yếu sau đây:
Thông tin chung về chủ rừng;
Vị trí, diện tích, địa điểm cho thuê môi trường rừng và phương thức dự kiến tổ
chức dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
Tóm tắt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt;
Hồ sơ kỹ
thuật để lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng quy định tại
điểm c khoản này;
Thời gian, địa chỉ nộp hồ sơ đăng ký.
c) Chủ rừng tổ chức xây dựng hồ sơ kỹ thuật để lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê
môi trường rừng. Hồ sơ kỹ thuật trước khi thông báo công khai phải được chủ rừng
quyết định phê duyệt, bao g
ồm các tiêu chí cơ bản sau đây:
Yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
Phương án tổ chức kinh doanh phù hợp với đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí của khu rừng đặc dụng được phê duyệt;
Phương án đầu tư tài chính; dự kiến nguồn thu và phương án giá thuê môi
trường rừng;
Phương án xử lý tài sản sau khi hết thời gian hợp đồng;
Cam kết thời gian thực hiện dự án, thời gian khai thác, phát sinh doanh thu;
Ưu tiên đối với tổ chức, cá nhân đã nhận khoán bảo vệ rừng được đánh giá
thực hiện tốt công tác bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học;
Các đi
ều kiện chuyên môn về quản lý rừng bền vững và tiêu chí khác do chủ
rừng quyết định mà không trái với quy định pháp luật.
Các tiêu chí của hồ sơ kỹ thuật được quy ra số điểm để làm căn cứ đánh giá,
lựa chọn với quy định điểm tối thiểu đủ điều kiện đạt của từng tiêu chí; tổng số
điểm các tiêu chí đánh giá của hồ s
ơ kỹ thuật là 100, trong đó quy định tổng điểm
tối thiểu đủ điều kiện; tổ chức, cá nhân đủ điều kiện khi đạt được điểm tối thiểu
của tất cả các tiêu chí và tổng điểm tối thiểu đủ điều kiện.
d) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡ
ng, giải trí lập hồ sơ đăng ký theo các yêu cầu của chủ
rừng được quy định tại điểm b khoản này và nộp cho chủ rừng.
đ) Chủ rừng căn cứ hồ sơ đăng ký của tổ chức, cá nhân, tổ chức đánh giá để
lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng bảo đảm theo tiêu chí của hồ sơ
kỹ thuật và chịu trách nhiệm về
việc lựa chọn của mình. Trường hợp chỉ có một
tổ chức, cá nhân đủ điều kiện, chủ rừng tiến hành đàm phán, ký hợp đồng cho
thuê môi trường rừng, bảo đảm giá thuê môi trường rừng không thấp hơn 1%
tổng doanh thu thực hiện trong năm, thuộc phạm vi diện tích cho thuê môi
trường rừng. Trường hợp có hai tổ chức, cá nhân trở lên đủ điều kiện thì chủ
rừ
ng lựa chọn tổ chức, cá nhân có số điểm đánh giá hồ sơ cao nhất; trong đó,
yếu tố giá là một tiêu chí trong hồ sơ kỹ thuật, bảo đảm không thấp hơn 1%
tổng doanh thu thực hiện trong năm, thuộc phạm vi diện tích cho thuê môi
trường rừng.
e) Sau khi lựa chọn được tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng, chủ rừng báo
cáo kết quả về cơ quan quản lý cấp trên trự
c tiếp để chỉ đạo, theo dõi và giám sát.
14 CÔNG BÁO/Số 889 + 890/Ngày 03-8-2024
g) Giá cho thuê môi trường rừng trong hồ sơ đăng ký của tổ chức, cá nhân
được tính theo tỷ lệ phần trăm trên tổng doanh thu và phải quy ra giá trị tuyệt đối
để chủ rừng đánh giá, được ghi rõ trong hợp đồng cho thuê môi trường rừng.
Trường hợp sau khi ký hợp đồng, tỷ lệ phần trăm trên tổng doanh thu theo thực
tế được quy ra giá trị tuyệt đối thấp hơn mức giá trị tuyệt đối ghi trong hợp
đồng
ký kết thì số tiền tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng nộp cho chủ rừng tối thiểu
bằng số tiền ghi trong hợp đồng.
Tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng thì không phải thực hiện chi trả tiền
dịch vụ môi trường rừng đối với diện tích thuê môi trường rừng theo quy định
Nghị
định này.
h) Thời gian thuê môi trường rừng không quá 30 năm, định kỳ 05 năm đánh
giá việc thực hiện hợp đồng, hết thời gian cho thuê nếu bên thuê thực hiện đúng
hợp đồng và có nhu cầu gia hạn thì chủ rừng xem xét kéo dài thời gian cho thuê
không quá hai phần ba thời gian thuê lần đầu.
i) Trước khi ký hợp đồng cho thuê môi trường rừng theo mẫu tại Phụ lục IA
kèm theo Nghị định này, chủ rừng phải thực hiện ki
ểm kê, thống kê hiện trạng
rừng theo trạng thái trên diện tích cho thuê môi trường rừng để làm căn cứ bàn
giao mốc giới, hiện trạng và quản lý, giám sát, đánh giá việc thực hiện hợp đồng.
7. Dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng
a) Chủ rừng hoặc tổ chức, cá nhân đã được lựa chọn, ký hợp đồng cho thuê
môi trường rừng tổ chức lập báo cáo nghiên cứu kh
ả thi dự án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí bảo đảm phù hợp: quy hoạch lâm nghiệp quốc gia hoặc quy
hoạch tỉnh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; phương án quản lý
rừng bền vững và đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt.
b) Đối với dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí có cấu phần xây dựng,
việ
c lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý các công việc thuộc giai đoạn chuẩn bị dự án,
giai đoạn thực hiện dự án và giai đoạn kết thúc xây dựng của dự án du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí phải tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng.
Các nội dung quy định tại điểm a khoản này là cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đánh giá các nội dung về sự phù hợp
của thiết kế cơ s
ở với quy hoạch và sự phù hợp của dự án với chủ trương đầu tư
theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014
(được sửa đổi, bổ sung năm 2020).
Đối với dự án không có cấu phần xây dựng, việc lập, thẩm định, phê duyệt và
quản lý dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu t
ư công, pháp luật về
đầu tư và pháp luật khác có liên quan.
c) Chủ rừng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tổ chức, cá nhân
thuê môi trường rừng hoặc hợp tác, liên kết trong việc xây dựng và tổ chức thực
hiện dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo đúng quy định của pháp luật.
Sau thời gian 24 tháng kể từ ngày ký hợp đồng hợp tác, liên kết hoặc thuê môi
trường rừng, nếu tổ chức, cá nhân không triển khai th
ực hiện dự án, chủ rừng xem
xét chấm dứt hợp đồng, trừ trường hợp do thiên tai, dịch bệnh, trở ngại khách quan
trong quá trình thực hiện các thủ tục pháp lý và các sự kiện bất khả kháng khác do
hai bên thỏa thuận.
d) Kinh phí lập dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
Đối với phương thức tự tổ chức, kinh phí lập dự án được cân đối trong kế
hoạch tài chính hằng năm, từ ngu
ồn thu dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng
hoặc từ nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
Đối với phương thức hợp tác, liên kết, kinh phí lập dự án do các bên
thỏa thuận;
Đối với phương thức cho thuê môi trường rừng, kinh phí lập dự án do tổ chức,
cá nhân thuê môi trường rừng bảo đảm.
8. Chủ rừng là cộng đồng dân cư được tự tổ chức hoạ
t động du lịch sinh thái,
tham quan, học tập, nghiên cứu khoa học phù hợp với phương án quản lý rừng bền
vững được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.”.
16 CÔNG BÁO/Số 889 + 890/Ngày 03-8-2024
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Quản lý xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí trong rừng đặc dụng
1. Công trình xây dựng phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong
rừng đặc dụng là công trình thương mại, dịch vụ theo quy định của pháp luật về
xây dựng, phải phù hợp với đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 14 Nghị định này và bảo
đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Không ảnh hưởng tiêu cực đến mục tiêu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng
sinh học, không chặt phá rừng; các công trình xây dựng phải dựa vào thiên
nhiên, hài hòa với cảnh quan thiên nhiên, khuyến khích sử dụng vật liệu thân
thiện với môi trường;
b) Không làm mất quyền sở hữu của Nhà nước về rừng, tài nguyên thiên nhiên
trên mặ
t đất và dưới lòng đất;
c) Không làm ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, danh lam thắng cảnh và di
tích lịch sử - văn hóa;
d) Chủ dự án chịu trách nhiệm bảo vệ, bảo tồn, phát triển tài nguyên rừng trên
diện tích tổ chức hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; chịu sự hướng
dẫn, kiểm tra, giám sát của chủ rừng.
2. Trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt được lập các tuyến đường tuần tra b
ảo
vệ rừng, kết hợp tổ chức tham quan du lịch sinh thái và giáo dục môi trường rừng,
tận dụng các tuyến đường mòn, xây dựng các trụ đỡ của đường cáp trên không,
đường cáp ngầm dưới mặt đất, trạm quan sát cảnh quan, lều trú chân, cầu dành cho
người đi bộ, biển chỉ dẫn bảo vệ rừng kết hợp du lịch sinh thái.
3. Trong phân khu phục hồi sinh thái
a) Được lập các tuyến đường bộ phù h
ợp nhưng tối đa không vượt quá quy mô
đường ô tô cấp IV miền núi, trạm quan sát cảnh quan, lều trú chân, biển chỉ dẫn,
xây dựng các trụ đỡ của đường cáp trên không, đường cáp ngầm dưới mặt đất, cầu
dành cho người đi bộ;
b) Được xây dựng, lắp dựng công trình nghỉ dưỡng, lưu trú bằng vật liệu, cấu
kiện lắp ghép, dễ tháo dỡ, nổi trên mặt nước, trên trảng cỏ, đất có cây bụi hoặc ở
những nơi đất trống được tính theo độ tàn che của cây rừng, đảm bảo không tác
động tiêu cực đến sinh trưởng, phát triển và phục hồi tự nhiên của cây rừng, hài
hòa với cảnh quan thiên nhiên;
c) Quy mô, vật liệu, chi
ều cao, thời gian tồn tại và mật độ, tỷ lệ các công trình
được xác định trong đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 14 Nghị định này
nhưng tổng diện tích công trình không vượt quá 2% diện tích trong hợp đồng hợp
tác, liên kết hoặc cho thuê môi trường rừng thuộc phân khu này;
Trường hợp tổng diện tích xây dựng công trình phục vụ
du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí vượt quá quy định tại điểm này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ
vào tình hình thực tiễn và tính chất, quy mô dự án cụ thể có văn bản đề nghị, gửi
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét,
chấp thuận.
4. Trong phân khu dịch vụ, hành chính của vườn quốc gia, khu dự trữ thiên
nhiên, khu bảo tồn loài sinh cảnh; khu bảo vệ cảnh quan; khu r
ừng nghiên cứu,
thực nghiệm khoa học
a) Được xây dựng các công trình phục vụ cho hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí trên trảng cỏ, đất có cây bụi, ở những nơi đất trống tính theo độ tàn
che của cây rừng;
b) Được xây dựng, lắp dựng công trình nghỉ dưỡng, lưu trú bằng vật liệu, cấu
kiện lắp ghép, dễ tháo dỡ dưới tán rừng, nổi trên mặt nước, đả
m bảo không tác
động tiêu cực đến sinh trưởng, phát triển và phục hồi tự nhiên của cây rừng, hài
hòa với cảnh quan thiên nhiên;
c) Quy mô, vật liệu, chiều cao, thời gian tồn tại và mật độ, tỷ lệ các công trình
được xác định trong đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 14 Nghị định này
nhưng tổng diện tích công trình không vượt quá 5% di
ện tích trong hợp đồng hợp
tác, liên kết hoặc cho thuê môi trường rừng.
18 CÔNG BÁO/Số 889 + 890/Ngày 03-8-2024
Trường hợp tổng diện tích xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí vượt quá quy định tại điểm này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ
vào tình hình thực tiễn và tính chất, quy mô dự án cụ thể có văn bản đề nghị, gửi
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét,
chấp thuận.
5. Việc cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự
xây dựng các công trình
phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí thuộc dự án du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định tại
Nghị định này.
Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt; phương án quản lý rừng bền vững và đề án du
lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được c
ơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt là cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đánh giá sự phù hợp với
quy hoạch xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 91 hoặc vị trí, tổng mặt
bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn
bản theo quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật Xây dựng nă
m 2014 (được sửa
đổi, bổ sung năm 2020).
Đối với dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí thực hiện theo phương
thức cho thuê môi trường rừng thì một trong những giấy tờ chứng minh hợp pháp
về đất đai trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng của chủ dự án là tổ chức,
cá nhân thuê môi trường rừng theo quy định của Chính phủ về các loại giấy tờ
h
ợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng, bao gồm: giấy tờ hợp pháp về đất
đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ
chức, cá nhân.”.
8. Bổ sung khoản 6, khoản 7 sau khoản 5 Điều 17 như sau:
“6. Việc điều chỉnh tăng diện tích khu rừng phòng hộ từ việc chuyển loại rừng
đặc dụng ho
ặc rừng sản xuất hoặc rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp được thực
hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này đối với phần diện tích
được điều chỉnh tăng thêm của khu rừng phòng hộ.
7. Việc điều chỉnh giảm diện tích khu rừng phòng hộ từ việc chuyển loại rừng
sản xuất hoặc rừng đặc dụng hoặc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác được thực hiện khi chuyển loại rừng hoặc chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác theo quy định tại các Điều 39, 40 và 42 Nghị đị
nh này.
Sau khi cấp thẩm quyền quyết định chuyển loại rừng hoặc chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác đồng bộ với chuyển mục đích sử dụng đất, chủ
rừng tiến hành cập nhật hồ sơ quản lý rừng của chủ rừng.”.
9. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2, điểm c khoản 3, khoản 4 và b
ổ sung khoản 5
Điều 20 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:
“c) Phương thức khai thác do chủ rừng tự quyết định; đối với rừng tre, nứa
được khai thác chọn không quá 30% trữ lượng trên diện tích đưa vào khai thác và
phân bố đều trong lô; đối với các loài nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định
của Chính phủ về quản lý các loài nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về
buôn bán quốc t
ế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:
“c) Phương thức khai thác
Khai thác tỉa thưa cây trồng chính thực hiện theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về các biện pháp lâm sinh. Khai thác chọn
cây trồng chính với cường độ mỗi lần không quá 20% trữ lượng trong lô, sau khai
thác bảo đảm độ tàn che tối thiểu là 0,6 và phân bố đều trong lô; đối với rừ
ng ngập mặn,
ngập phèn mật độ cây trồng chính để lại sau khai thác chọn ít nhất 1.500 cây/ha và
phân bố đều trong lô. Khai thác trắng theo băng với chiều rộng băng không quá 30 m;
khai thác trắng theo đám với diện tích đám khai thác không quá 3 ha, tổng diện
tích khai thác hằng năm không vượt quá 20% tổng diện tích rừng đã đạt tiêu chuẩn
phòng hộ của khu rừng.”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Khai thác tận dụng gỗ rừng tự
nhiên, rừng trồng
a) Đối tượng: cây gỗ trên diện tích rừng được cấp có thẩm quyền quyết định
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định; cây gỗ phải chặt
20 CÔNG BÁO/Số 889 + 890/Ngày 03-8-2024
hạ khi thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, phục vụ công tác đào tạo và
nhiệm vụ nghiên cứu khoa học; cây gỗ trên diện tích rừng trồng thanh lý; cây gỗ
trên diện tích rừng được sử dụng để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng phục
vụ bảo vệ và phát triển rừng và diện tích rừng sử dụng tạm để thi công công trình
tạm phục vụ thi công dự án lưới đi
ện theo quy định.
b) Điều kiện: có quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác; quyết định phê duyệt dự án lâm sinh, chương
trình, đề tài nghiên cứu khoa học, quyết định thanh lý rừng trồng; quyết định phê
duyệt dự án, công trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng; quyết
định phê duyệt phươ
ng án tạm sử dụng rừng để thi công công trình tạm phục vụ thi
công dự án lưới điện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”.
d) Bổ sung khoản 5 sau khoản 4 như sau:
“5. Khai thác tận thu gỗ rừng tự nhiên, gỗ rừng trồng
a) Đối tượng: cây gỗ bị đổ gãy, bị chết do tự nhiên hoặc do thiên tai; cây gỗ bị
chết cháy, gỗ khô mục, cành ngọn còn nằm lại trong rừng.
b) Đi
ều kiện: chủ rừng lập phương án khai thác tận thu theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.”.
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:
“Điều 23. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức
thực hiện đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ
1. Chủ rừng tổ chức lập đề án du lịch sinh thái, nghỉ d
ưỡng, giải trí phù hợp
với phương án quản lý rừng bền vững được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt. Nội dung chủ yếu của đề án bao gồm:
a) Đánh giá sơ bộ hiện trạng rừng, khả năng tổ chức thực hiện và các loại sản
phẩm, dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
b) Thuyết minh sơ bộ phương án phát triển các tuyến,
địa điểm tổ chức du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí bao gồm: vị trí, diện tích, hiện trạng, mục đích, thời
gian và dự kiến phương thức tổ chức thực hiện;
c) Vị trí, địa điểm, quy mô, vật liệu, chiều cao, mật độ, tỷ lệ dự kiến và thời
gian tồn tại của công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí tùy thuộc
vào hiện trạng rừng từng khu vực, bảo đảm chức năng của khu rừng và tuân thủ
các nguyên tắc quy định tại Điều 24 Nghị định này;
d) Các giải pháp thực hiện đề án bao gồm: gi
ải pháp về vốn, nguồn lực đầu tư;
các giải pháp về bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và
bảo vệ môi trường; phòng cháy, chữa cháy; phương thức tổ chức du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí; giá cho thuê môi trường rừng theo quy định tại khoản 6
Điều này;
đ) Tổ chức giám sát hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
e) Bản đồ hiệ
n trạng rừng của khu rừng phòng hộ tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000
theo hệ quy chiếu VN2000;
g) Bản vẽ tổng mặt bằng các tuyến, điểm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí,
tổ chức không gian kiến trúc và hạ tầng du lịch của khu rừng phòng hộ tỷ lệ
1/10.000 hoặc 1/25.000: xác định chỉ tiêu sử dụng mặt bằng xây dựng, chiều cao
công trình đối với từng tuyến, điể
m; vị trí, quy mô các công trình ngầm; các yêu
cầu khác bảo đảm khai thác, quản lý rừng bền vững (nếu có);
h) Bản đồ tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000 theo hệ quy chiếu VN2000 và thuyết
minh về định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật: khu vực dự kiến điểm đấu nối và
mạng lưới giao thông; đường cáp trên không gồm tuyến cáp, nhà ga và trụ đỡ; hệ
thống đấu nối và khả năng cấ
p điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, phòng
cháy, chữa cháy.
2. Kinh phí lập đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được cân đối trong
kế hoạch tài chính hằng năm, từ nguồn thu dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng
hoặc từ nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Hồ sơ đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí bao gồm:
a) Tờ trình của chủ rừng (b
ản chính);
b) Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí quy định tại khoản 1 Điều này
(bản chính).
22 CÔNG BÁO/Số 889 + 890/Ngày 03-8-2024
4. Trình tự thẩm định, phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
a) Chủ rừng gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường
điện tử 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này đến Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn đối với khu rừng phòng hộ thuộc địa phương quản lý hoặc Cục
Lâm nghiệp đối với khu rừ
ng phòng hộ thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn quản lý;
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản gửi chủ rừng để hoàn thiện
và nêu rõ lý do;
b) Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ quy định t
ại điểm a khoản này tổ chức lấy ý kiến thẩm định bằng văn
bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về hồ sơ và nội dung của đề án du
lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều này;
c) Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan,
tổ chức, cá nhân có ý kiến bằng văn bả
n gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại
điểm a khoản này;
d) Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định bằng văn
bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại điểm a
khoản này có trách nhiệm hoàn thành thẩm định;
đ) Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ
do cơ quan tiếp
nhận hồ sơ tại điểm a khoản này trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với
khu rừng phòng hộ thuộc địa phương quản lý) hoặc Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn (đối với khu rừng phòng hộ thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn quản lý) quyết định phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
Quyết định phê duyệt đề án du lị
ch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí của khu rừng
là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường theo đề nghị của chủ dự án du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí đối với dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
e) Quyết định phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phải thể
hiện các nội dung chính sau đây:
Tổng diện tích thực hiện hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
Các tuyến, địa điểm tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí bao gồm:
vị trí, diện tích, hiện trạng, mục đích, thời gian và dự kiến phương thức tổ chức
thự
c hiện;
Vị trí, địa điểm, quy mô, vật liệu, chiều cao, mật độ, tỷ lệ dự kiến và thời gian
tồn tại của các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
Các giải pháp thực hiện đề án bao gồm: giải pháp về vốn, nguồn lực đầu tư;
các giải pháp về bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học
và bả
o vệ môi trường; phòng cháy, chữa cháy; phương thức tổ chức du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí; giá cho thuê môi trường rừng theo quy định tại khoản 6
Điều này;
Trách nhiệm tổ chức giám sát hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
g) Cơ quan quyết định phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí là
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giả
i trí. Nội dung, kinh phí, hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh đề án du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5
Điều này.
5. Nội dung chính thẩm định đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí,
bao gồm:
a) Hiện trạng rừng, khả năng tổ chức thực hiện và các loại sản phẩm, dịch vụ
du lịch;
b) Vị trí, địa
điểm, quy mô, vật liệu, chiều cao, mật độ, tỷ lệ dự kiến và thời
gian tồn tại của các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí tùy
thuộc vào hiện trạng rừng từng khu vực, bảo đảm chức năng của khu rừng và tuân
thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 24 Nghị định này;
c) Thời gian, phương thức tổ chức thực hiện;
d) Các gi
ải pháp về vốn, nguồn lực đầu tư, bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn
thiên nhiên, đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường; phòng cháy, chữa cháy;
24 CÔNG BÁO/Số 889 + 890/Ngày 03-8-2024
phương thức tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; giá cho thuê môi trường
rừng theo quy định tại khoản 6 Điều này;
đ) Sự phù hợp với yêu cầu bảo đảm quản lý rừng bền vững của các chỉ tiêu sử
dụng mặt bằng xây dựng, chiều cao công trình đối với từng tuyến, điểm; vị trí, quy
mô các công trình ngầm; tính khả thi của khu vực dự kiến điể
m đấu nối và mạng
lưới giao thông; đường cáp trên không gồm tuyến cáp, nhà ga và trụ đỡ; hệ thống
đấu nối và khả năng cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, phòng cháy,
chữa cháy;
e) Tổ chức giám sát hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
g) Các nội dung khác theo quy định tại các điểm e, g và h khoản 1 Điều này.
6. Cho thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, gi
ải trí
a) Chủ rừng được cho tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng phòng hộ thông
qua hợp đồng cho thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí. Việc cho thuê môi trường rừng phải được thông báo công
khai, rộng rãi trong thời gian tối thiểu là 30 ngày, bằng các hình thức: niêm yết tại
trụ sở làm việc; đăng trên trang thông tin điện tử của đơn vị (nếu có); đăng trên
cổng thông tin hoặc trang thông tin đ
iện tử của cơ quan có thẩm quyền cấp trên
trực tiếp của chủ rừng.
b) Thông báo công khai về việc lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê môi trường
rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, gồm các nội
dung cơ bản sau đây:
Thông tin chung về chủ rừng;
Vị trí, diện tích, địa điểm cho thuê môi trường rừng và phương thức dự kiến
tổ
chức dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
Tóm tắt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được phê duyệt;
Hồ sơ kỹ thuật để lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng quy định tại
điểm c khoản này;
Thời gian, địa chỉ nộp hồ sơ đăng ký.
c) Chủ rừng tổ chức xây dựng hồ sơ kỹ thuật để lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê
môi trường rừng. Hồ sơ kỹ thuật trước khi thông báo công khai phải được chủ rừng
quyết định phê duyệt, bao gồm các tiêu chí cơ bản sau đây:
Yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt
động du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
Phương án tổ chức kinh doanh phù hợp với đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí của khu rừng phòng hộ được phê duyệt;
Phương án đầu tư tài chính; dự kiến nguồn thu và phương án giá thuê môi
trường rừng;
Phương án xử lý tài sản sau khi hết thời gian hợp đồng;
Cam kết thời gian thực hiện dự án, thời gian khai thác, phát sinh doanh thu;
Ưu tiên đối với tổ chức, cá nhân
đã nhận khoán bảo vệ rừng được đánh giá
thực hiện tốt công tác bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học;
Các điều kiện chuyên môn về quản lý rừng bền vững và tiêu chí khác do chủ
rừng quyết định mà không trái với quy định pháp luật.
Các tiêu chí của hồ sơ kỹ thuật được quy ra số điểm để làm căn cứ đánh giá,
lự
a chọn với quy định điểm tối thiểu đủ điều kiện đạt của từng tiêu chí; tổng số
điểm các tiêu chí đánh giá của hồ sơ kỹ thuật là 100, trong đó quy định tổng điểm
tối thiểu đủ điều kiện; tổ chức, cá nhân đủ điều kiện khi đạt được điểm tối thiểu
của tất c
ả các tiêu chí và tổng điểm tối thiểu đủ điều kiện.
d) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí lập hồ sơ đăng ký theo các yêu cầu của chủ
rừng được quy định tại điểm b khoản này và nộp cho chủ rừng.
đ) Chủ rừng căn cứ hồ sơ đăng ký của tổ ch
ức, cá nhân, tổ chức đánh giá để
lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng bảo đảm theo tiêu chí của hồ sơ kỹ
thuật và chịu trách nhiệm về việc lựa chọn của mình. Trường hợp chỉ có một tổ
chức, cá nhân đủ điều kiện, chủ rừng tiến hành đàm phán, ký hợp đồng cho thuê
26 CÔNG BÁO/Số 889 + 890/Ngày 03-8-2024
môi trường rừng, bảo đảm giá thuê môi trường rừng không thấp hơn 1% tổng
doanh thu thực hiện trong năm, thuộc phạm vi diện tích cho thuê môi trường rừng.
Trường hợp có hai tổ chức, cá nhân trở lên đủ điều kiện thì lựa chọn tổ chức, cá
nhân có số điểm đánh giá hồ sơ cao nhất; trong đó, yếu tố giá là một tiêu chí trong
hồ sơ kỹ thuật, bảo đảm không thấp h
ơn 1% tổng doanh thu thực hiện trong năm,
thuộc phạm vi diện tích cho thuê môi trường rừng.
e) Sau khi lựa chọn được tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng, chủ rừng báo
cáo kết quả về cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để chỉ đạo, theo dõi và giám sát.
g) Giá cho thuê môi trường rừng trong hồ sơ đăng ký của tổ chức, cá nhân
được tính theo tỷ lệ phần trăm trên tổng doanh thu và phải quy ra giá trị tuyệt đối
để
chủ rừng đánh giá, được ghi rõ trong hợp đồng cho thuê môi trường rừng.
Trường hợp sau khi ký hợp đồng, tỷ lệ phần trăm trên tổng doanh thu theo thực
tế được quy ra giá trị tuyệt đối thấp hơn mức giá trị tuyệt đối ghi trong hợp đồng
ký kết thì số tiền tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng nộp cho chủ rừng tối thiểu
bằng số tiền ghi trong hợp đồng.
Tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ thì không phải thực hiện chi trả tiền
dịch vụ môi trường rừng đối với diện tích thuê môi trường rừng theo quy định
Nghị định này.
h) Thời gian thuê môi trường rừng không quá 30 năm, định kỳ 05 năm đánh
giá việc thực hiện hợp đồng, hết thời gian cho thuê nếu bên thuê thực hiệ
n đúng
hợp đồng và có nhu cầu gia hạn thì chủ rừng xem xét kéo dài thời gian cho thuê
không quá hai phần ba thời gian thuê lần đầu.
i) Trước khi ký hợp đồng cho thuê môi trường rừng theo mẫu tại Phụ lục IA
kèm theo Nghị định này, chủ rừng phải thực hiện kiểm kê, thống kê hiện trạng
rừng theo trạng thái trên diện tích cho thuê môi trường rừng để làm căn cứ bàn
giao mốc giới, hiện trạng và quản lý, giám sát, đánh giá việc th
ực hiện hợp đồng.
7. Dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ
a) Chủ rừng hoặc tổ chức, cá nhân đã được lựa chọn, ký hợp đồng cho thuê
môi trường rừng tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí bảo đảm phù hợp: quy hoạch lâm nghiệp quốc gia hoặc quy
hoạch tỉnh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; phương án quản lý
rừng bền vững và đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt.
b) Đối với dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí có cấu phần xây dựng,
việc lập, thẩm đị
nh, phê duyệt, quản lý các công việc thuộc giai đoạn chuẩn bị dự
án, giai đoạn thực hiện dự án và giai đoạn kết thúc xây dựng của dự án du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí phải tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng.
Các nội dung quy định tại điểm a khoản này là cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi
đánh giá các nội dung về sự phù hợp
của thiết kế cơ sở với quy hoạch và sự phù hợp của dự án với chủ trương đầu tư
theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014
(được sửa đổi, bổ sung năm 2020).
Đối với dự án không có cấu phần xây dựng, việc lập, thẩm định, phê duyệt và
quản lý dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về
đầu tư và pháp luật khác có liên quan.
c) Chủ rừng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tổ chức, cá nhân
thuê môi trường rừng hoặc hợp tác, liên kết trong việc xây dựng và tổ chức thực
hiện dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo đúng quy định của pháp luật.
Sau thời gian 24 tháng kể từ ngày ký hợp đồng h
ợp tác, liên kết hoặc thuê môi
trường rừng, nếu tổ chức, cá nhân không triển khai thực hiện dự án, chủ rừng xem
xét chấm dứt hợp đồng, trừ trường hợp do thiên tai, dịch bệnh, trở ngại khách quan
trong quá trình thực hiện các thủ tục pháp lý và các sự kiện bất khả kháng khác do
hai bên thỏa thuận.
d) Kinh phí lập dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
Đối với phương thức tự tổ chức, kinh phí l
ập dự án được cân đối trong kế
hoạch tài chính hằng năm, từ nguồn thu dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng
hoặc từ nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
Đối với phương thức hợp tác, liên kết, kinh phí lập dự án do các bên thỏa thuận;
Đối với phương thức cho thuê môi trường rừng, kinh phí lập dự án do tổ chức,
cá nhân thuê môi trường rừng bảo đảm.
28 CÔNG BÁO/Số 889 + 890/Ngày 03-8-2024
8. Chủ rừng là cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân được tự tổ chức hoạt
động du lịch sinh thái, tham quan, học tập, nghiên cứu khoa học phù hợp với phương
án quản lý rừng bền vững được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.”.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:
“Điều 24. Quản lý xây dựng các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí trong rừng phòng h
ộ
1. Công trình xây dựng phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong
rừng phòng hộ là công trình thương mại, dịch vụ theo quy định của pháp luật về
xây dựng, phải phù hợp với đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 23 Nghị định này,
bao gồm:
a) Được xây dựng các công trình trên trảng cỏ, đất có cây bụi, ở nhữ
ng nơi đất
trống được tính theo độ tàn che của cây rừng;
b) Được xây dựng, lắp dựng công trình nghỉ dưỡng, lưu trú bằng vật liệu, cấu
kiện lắp ghép, dễ tháo dỡ dưới tán rừng, nổi trên mặt nước, đảm bảo không tác
động tiêu cực đến sinh trưởng, phát triển và phục hồi tự nhiên của cây rừng, hài
hòa với cảnh quan thiên nhiên;
c) Quy mô, vật liệu, chiều cao, thời gian tồn tại và mậ
t độ, tỷ lệ các công trình
được xác định trong đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 23 Nghị định này
nhưng tổng diện tích công trình không vượt quá 5% diện tích trong hợp đồng hợp
tác, liên kết hoặc cho thuê môi trường rừng.
Trường hợp tổng diện tích xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí vượ
t quá quy định tại điểm này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ
vào tình hình thực tiễn và tính chất, quy mô dự án cụ thể có văn bản đề nghị, gửi
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét,
chấp thuận.
2. Việc xây dựng các công trình phục vụ cho hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Không ảnh hưởng tiêu cực đến m
ục tiêu phòng hộ, bảo vệ cảnh quan, môi
trường; bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, không chặt phá rừng; các công trình
xây dựng phải dựa vào thiên nhiên, hài hòa với cảnh quan thiên nhiên, khuyến
khích sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường;
b) Không làm mất quyền sở hữu của Nhà nước về rừng, tài nguyên thiên nhiên
trên mặt đất và dưới lòng đất;
c) Không làm ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, danh lam thắng cảnh và di
tích lịch sử - văn hóa;
d) Chủ dự án chịu trách nhiệm bảo vệ, bảo tồn, phát triển tài nguyên rừng trên
diện tích tổ chứ
c hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; chịu sự hướng
dẫn, kiểm tra, giám sát của chủ rừng.
3. Việc cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng các công trình
phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí thuộc dự án du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định
Nghị định này.
Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia ho
ặc quy hoạch tỉnh được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt; phương án quản lý rừng bền vững và đề án du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt là cơ sở
để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đánh giá sự phù hợp với quy hoạch xây dựng
theo quy định tại khoản 1 Điều 91 hoặc vị trí, tổng mặt bằng của d
ự án đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo quy định tại khoản 1
Điều 92 Luật Xây dựng năm 2014 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020).
Đối với dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí thực hiện theo phương thức
cho thuê môi trường rừng thì một trong những giấy tờ chứng minh hợp pháp về đất
đai trong hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép xây dựng của chủ dự án là tổ chức, cá nhân
thuê môi trường rừng theo quy định của Chính phủ về các loại giấy tờ hợp pháp về
đất đai để cấp giấy phép xây dựng, bao gồm: giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ
rừng và hợp đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân.”.
12. Sửa đổi, bổ sung khoả
n 2 Điều 25 như sau:
“2. Đối với diện tích đã có rừng
a) Chủ rừng, bên nhận khoán là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
được trồng xen cây nông nghiệp, cây lâm sản ngoài gỗ, chăn nuôi và nuôi trồng
30 CÔNG BÁO/Số 889 + 890/Ngày 03-8-2024
thủy sản dưới tán rừng phòng hộ nhưng không làm suy giảm diện tích rừng, chất
lượng rừng, ảnh hưởng đến tái sinh rừng và khả năng phòng hộ của rừng.
b) Phương thức sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp dưới tán rừng:
Đối với rừng trồng do chủ rừng tự quyết định.
Đối với rừng tự nhiên thực hiện trồng theo băng, chiều r
ộng băng trồng tối đa
là 12 m; diện tích băng chừa tối thiểu phải bằng 02 lần diện tích băng trồng.
Trường hợp trồng tập trung theo đám, diện tích mỗi đám tối đa 3.000 m
và bảo
đảm phân bố đều; tổng diện tích các đám trồng trong lô rừng không vượt quá một
phần ba diện tích của lô.”.
13. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 27 như sau:
“b) Chủ rừng tự đầu tư hoặc hợp tác, liên kết để thực hiện các dự án phát triển
rừng và tổ chức sản xuất trên diện tích rừng, đất trồng rừng sản xuất
được Nhà
nước giao hoặc cho thuê theo quy định của pháp luật. Đối với chủ rừng là đơn vị
sự nghiệp công lập được Nhà nước giao rừng, đất lâm nghiệp không thu tiền sử
dụng, trong quá trình hợp tác, liên kết không được sử dụng đất rừng làm vốn góp
để thực hiện các dự án phát triển rừng và tổ chức sản xuất trên diện tích rừng, đất
trồng rừng sản xuất đượ
c giao.”.
14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 28 như sau:
“2. Khai thác tận dụng gỗ rừng tự nhiên
a) Đối tượng: cây gỗ trên diện tích rừng được cấp có thẩm quyền quyết định
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định; cây gỗ chặt hạ
khi thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, phục vụ công tác đào tạo và nhiệm
vụ nghiên cứu khoa h
ọc; cây gỗ trên diện tích rừng trồng thanh lý; cây gỗ trên diện
tích rừng được sử dụng để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và
phát triển rừng và trên diện tích rừng tạm sử dụng để thi công công trình tạm phục
vụ thi công dự án lưới điện theo quy định.
b) Điều kiện: có quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đ
ích
sử dụng rừng sang mục đích khác; quyết định phê duyệt dự án lâm sinh, chương
trình, đề tài nghiên cứu khoa học, quyết định thanh lý rừng trồng; quyết định phê
duyệt dự án, công trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng; quyết
định phê duyệt phương án tạm sử dụng rừng để thi công công trình tạm phục vụ thi
công dự án lưới điện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”.
15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 29 như sau:
“2. Khai thác tận dụng gỗ rừng trồng
a) Đối tượng: cây gỗ trên di
ện tích rừng được cấp có thẩm quyền quyết định
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định; cây gỗ chặt hạ
khi thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, phục vụ công tác đào tạo và nhiệm
vụ nghiên cứu khoa học; cây gỗ trên diện tích rừng trồng thanh lý; cây gỗ trên diện
tích rừng được sử dụng để xây dựng công trình kết cấu hạ tầ
ng phục vụ bảo vệ và
phát triển rừng và trên diện tích rừng tạm sử dụng để thi công công trình tạm phục
vụ thi công dự án lưới điện theo quy định.
b) Điều kiện: rừng trồng do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu phải có quyết
định của cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác; quyết định phê duyệ
t dự án lâm sinh, chương trình, đề tài nghiên cứu
khoa học; quyết định thanh lý rừng trồng; quyết định phê duyệt dự án, công trình
kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng và quyết định phê duyệt phương
án tạm sử dụng rừng để thi công công trình tạm phục vụ thi công dự án lưới điện
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”.
16. Sửa đổi, bổ sung Đ
iều 32 như sau:
“Điều 32. Hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng
sản xuất
1. Chủ rừng là ban quản lý rừng đặc dụng và ban quản lý rừng phòng hộ được
Nhà nước giao rừng sản xuất, tổ chức kinh tế được Nhà nước giao, cho thuê rừng
sản xuất, tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp về lâm
nghiệp đang qu
ản lý rừng sản xuất được tự tổ chức hoặc hợp tác, liên kết hoặc cho
tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí theo phương án quản lý rừng bền vững được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt và quy định tại Điều 23 và Điều 24 Nghị định này.
32 CÔNG BÁO/Số 889 + 890/Ngày 03-8-2024
2. Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được tự tổ chức hoạt động
du lịch sinh thái, tham quan, học tập, nghiên cứu khoa học phù hợp với phương án
quản lý rừng bền vững được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.”.
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:
“Điều 35. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác
1. Xây dựng kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác
a) Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch
giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; có
văn bản thông báo về việc đề nghị đăng ký nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng,
chuyển mụ
c đích sử dụng rừng sang mục đích khác gửi cơ quan chuyên môn cấp
huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã. Thời gian có văn bản thông báo xây dựng, thẩm
định, phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác tiến hành đồng thời với thời gian xây dựng, thẩm định, phê
duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyệ
n;
b) Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị đăng ký nhu
cầu giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác,
cơ quan chuyên môn cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp nhu cầu giao
rừng, cho thuê rừng và các dự án có đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện trên cơ sở
xem xét đề nghị giao
rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng,
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác được tổng hợp theo Mẫu số 01
Phụ lục II kèm theo Nghị định này;
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ nhu cầu giao rừng, cho thuê rừ
ng, chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác của cơ quan chuyên môn cấp huyện và
Ủy ban nhân dân cấp xã, tổng hợp diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê, xác định
các chỉ tiêu giao rừng, cho thuê rừng, các dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác đến từng đơn vị hành chính cấp xã; tổng hợp nhu cầu và dự kiến
phân bổ chỉ tiêu giao rừng, cho thuê rừng, dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác cấp huyện đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
2. Nội dung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác
a) Diện tích các loại rừ
ng có trên địa bàn huyện chi tiết đến từng xã, bao gồm:
tổng diện tích rừng; diện tích rừng đã giao, cho thuê; diện tích rừng chưa giao,
chưa cho thuê; kết quả chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác từ đầu
kỳ quy hoạch đến thời điểm lập kế hoạch theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị
định này;
b) Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn huy
ện chi tiết đến từng xã,
trong đó xác định tiểu khu, khoảnh, lô, diện tích rừng, loại rừng, diện tích rừng
giao, diện tích rừng cho thuê theo Mẫu số 03 Phụ lục II kèm theo Nghị định này;
c) Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn
huyện chi tiết đến từng xã, trong đó xác định cụ thể tên dự án, địa điểm thực hiện dự
án, v
ị trí (tiểu khu, khoảnh, lô), diện tích rừng, nguồn gốc hình thành rừng (rừng tự
nhiên, rừng trồng), loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất) chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo
Nghị định này;
d) Hạn mức giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư phù hợp
với hạn mức giao
đất;
đ) Đánh giá hiệu quả của kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác đến kinh tế - xã hội, môi trường, quốc phòng, an
ninh; nguồn thu từ giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác; tạo việc làm, thu hút lao động, xóa đói giảm nghèo; khả năng khai
thác hợp lý tài nguyên rừng; yêu cầu bảo tồn, phát triển diệ
n tích rừng và tỷ lệ che
phủ gắn với bảo tồn danh lam thắng cảnh, văn hóa các dân tộc, các yếu tố ảnh
hưởng đến quốc phòng, an ninh;
e) Xác định nguồn lực (về tài chính, lao động và kỹ thuật), giải pháp và tiến độ
thực hiện kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác.
34 CÔNG BÁO/Số 889 + 890/Ngày 03-8-2024
3. Phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác
a) Quý III hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ kế hoạch giao rừng,
cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đến Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn;
Hồ sơ bao gồm: Tờ trình theo Mẫu số 05 Phụ lục II kèm theo Nghị định này;
k
ế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác; bản đồ kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác;
b) Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định hồ sơ kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng,
chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác cấp huyện và trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Nội dung Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn theo Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo Nghị định này;
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, chính xác, Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn có văn bản, nêu rõ lý do gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thiện hồ
sơ trong thời gian 15 ngày;
c) Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận đượ
c hồ sơ do Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê
duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác cấp huyện theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo Nghị định này;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho
thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác h
ằng năm của cấp
huyện xong trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm công khai kế hoạch giao rừng,
cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đã được phê
duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã có rừng
giao, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trong thời gian
30 ngày, kể từ ngày kế
hoạch được phê duyệt.
5. Điều chỉnh kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác
a) Việc điều chỉnh kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác chỉ được thực hiện do điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch cấp trên trực tiếp làm thay đổi cơ cấu loại r
ừng (rừng đặc dụng, rừng phòng
hộ, rừng sản xuất) của cấp huyện; do việc thành lập, sáp nhập, chia, tách, điều
chỉnh địa giới đơn vị hành chính của địa phương; do tác động của thiên tai, ứng
phó sự cố về môi trường làm thay đổi mục đích sử dụng rừng; có biến động về
nguồn lực thực hiện kế hoạch, hình thành dự án trọ
ng điểm phục vụ lợi ích quốc
gia, lợi ích công cộng làm thay đổi định hướng sử dụng rừng.
b) Nội dung điều chỉnh kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác là một phần của kế hoạch giao rừng, cho thuê
rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đã được phê duyệt.
Việc điều chỉnh kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4
Điều này.
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh kế hoạch giao rừng, cho thuê
rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.”.
18. Sửa đổi, bổ sung Điều 36 nh
ư sau:
“Điều 36. Trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng
1. Trình tự, thủ tục giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư
a) Hồ sơ bao gồm: Đề nghị giao rừng theo Mẫu số 08 (đối với hộ gia đình,
cá nhân), Mẫu số 09 (đối với cộng đồng dân cư) Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
b) Hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư gửi 01 bộ hồ s
ơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử (nếu có) đến Ủy ban nhân dân
cấp xã. Trường hợp nộp qua môi trường điện tử: thành phần hồ sơ phải được kê
khai và ký chữ ký số hợp lệ trên các biểu mẫu điện tử được cung cấp sẵn theo quy
định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị định số 45/2020/N
Đ-CP ngày 08 tháng 4
năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
36 CÔNG BÁO/Số 889 + 890/Ngày 03-8-2024
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân
cấp xã chuyển đề nghị giao rừng của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư gửi
đến Hạt Kiểm lâm cấp huyện hoặ
c cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp thuộc
Ủy ban nhân dân cấp huyện ở nơi không có Hạt Kiểm lâm (sau đây viết tắt là cơ
quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp huyện);
d) Trong thời gian 30 ngày, cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp huyện tiếp
nhận hồ sơ đề nghị giao rừng của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư do
Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, có trách nhiệm: phối hợp với Phòng Tài
nguyên và Môi trường kiểm tra n
ội dung giao rừng theo quy định tại các Điều 14, 15
và 16 Luật Lâm nghiệp; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra
hiện trạng khu rừng tại thực địa (vị trí, ranh giới, tranh chấp); lập tờ trình kèm theo
hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định giao rừng cho hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
Trường hợp không đủ điều kiện, cơ quan chuyên môn về lâm nghiệ
p cấp
huyện trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
đ) Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan chuyên
môn về lâm nghiệp cấp huyện trình, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết
định giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo Mẫu số 10 Phụ lục II
kèm theo Nghị định này. Trường hợp không đủ điều kiện quyết định, Ủy ban nhân
dân cấp huyện tr
ả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
e) Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giao rừng của
Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp huyện phối
hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức bàn giao rừng tại thực địa cho hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. Việc bàn giao phải xác định rõ vị trí, ranh giới,
diện tích, hiện trạng, trữ lượng, đi
ều kiện lập địa, loài cây, năm trồng đối với rừng
trồng, bản đồ khu rừng được giao và lập thành biên bản, có ký tên của đại diện
Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện các chủ rừng liền kề theo Mẫu số 11 Phụ lục II
kèm theo Nghị định này.
2. Trình tự, thủ tục giao rừng cho tổ chức
a) Hồ sơ bao gồm: Đề nghị giao rừng theo Mẫu số 13 Phụ lục II kèm theo
Nghị định này; dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị giao (bản chính).
b) Tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi
trường điện tử (nếu có) đến Sở Nông nghiệp và Phát tri
ển nông thôn;
Trường hợp nộp qua môi trường điện tử: thành phần hồ sơ phải được kê khai
và ký chữ ký số trên các biểu mẫu điện tử được cung cấp sẵn theo quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020
của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Trường hợp hồ s
ơ không hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do;
c) Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác của
tổ chức, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm: chủ trì, phối hợp
với Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ giao rừng và nội dung giao rừng
theo quy đị
nh tại các Điều 14, 15 và 16 Luật Lâm nghiệp; chủ trì, phối hợp với
Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra hiện trạng
khu rừng tại thực địa dự kiến giao; lập tờ trình kèm theo hồ sơ, trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao rừng cho tổ chức. Trường hợp không
đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời bằng v
ăn bản và nêu rõ
lý do;
d) Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ và tờ trình do Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ký quyết
định giao rừng cho tổ chức theo Mẫu số 14 Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
Trường hợp không đủ điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do;
đ) Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được Quyết
định giao rừng của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo cho
tổ chức thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có); phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức bàn giao rừng tại thực địa cho tổ chức.
38 CÔNG BÁO/Số 889 + 890/Ngày 03-8-2024
Việc bàn giao phải xác định rõ vị trí, ranh giới, diện tích, hiện trạng, trữ lượng,
điều kiện lập địa, loài cây, năm trồng đối với rừng trồng, bản đồ khu rừng được
giao và lập thành biên bản có sự tham gia và ký tên của đại diện Ủy ban nhân dân
cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện các chủ rừng liền kề theo Mẫu số 15
Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
3. Trình t
ự, thủ tục cho thuê rừng
a) Xây dựng phương án đấu giá cho thuê rừng: trong thời gian 30 ngày kể từ
ngày kế hoạch cho thuê rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan
chuyên môn về lâm nghiệp cấp huyện (đối với trường hợp thuê rừng là hộ gia
đình, cá nhân) hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với trường
hợp thuê rừng là tổ chức) xây dựng phương án đấu giá cho thuê rừng trình Ủy
ban nhân dân cấp huy
ện hoặc cấp tỉnh phê duyệt theo Mẫu số 16 Phụ lục II kèm
theo Nghị định này;
b) Xác định giá khởi điểm cho thuê rừng: trong thời gian 20 ngày kể từ
ngày phương án đấu giá cho thuê rừng được phê duyệt, Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn xác định giá khởi điểm cho thuê rừng, trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp và pháp
luật có liên quan;
c) Phê duyệt giá khởi điểm cho thuê rừng: trong th
ời gian 10 ngày kể từ ngày
nhận được tờ trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt giá khởi điểm cho thuê rừng (giá khởi điểm cho
thuê rừng được phê duyệt là căn cứ để thực hiện việc đấu giá cho thuê rừng).
Trường hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do;
d) Ký hợp đồng dịch vụ đấ
u giá cho thuê rừng:
Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
giá khởi điểm cho thuê rừng, cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp huyện
(đối với trường hợp thuê rừng là hộ gia đình, cá nhân) hoặc Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn (đối với trường hợp thuê rừng là tổ chức) ký kết hợp đồng
dịch vụ đấu giá tài sản với tổ chức đấu giá tài sả
n theo phương án đã được phê
duyệt để thực hiện việc đấu giá cho thuê rừng. Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản
phải được lập thành văn bản, được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự
và quy định của Luật Đấu giá tài sản;
đ) Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng đấu giá cho thuê rừng,
tổ chức đấu giá tài sản đã được ký hợp đồng dị
ch vụ đấu giá tài sản có trách nhiệm
thực hiện trình tự, thủ tục đấu giá cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đấu
giá và pháp luật có liên quan.
e) Phê duyệt kết quả đấu giá cho thuê rừng:
Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được kết quả đấu giá, Biên bản đấu
giá, danh sách người trúng đấu giá, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành
quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá cho thuê rừng gửi cho cơ quan chuyên
môn về lâm nghiệp cấp huyện (trường hợp thuê rừng là hộ gia đình, cá nhân),
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (trường hợp thuê rừng là tổ chức), đơn vị
tổ chức thực hiện việc đấu giá cho thuê rừng, cơ quan thuế và người đã trúng đấu
giá cho thuê rừng.
g) Nộp tiền thuê rừng sau khi có quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá
cho thuê rừng:
Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày có quyết định công nh
ận kết quả trúng
đấu giá cho thuê rừng, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá cho thuê rừng
có trách nhiệm nộp tiền thuê rừng vào Kho bạc nhà nước và chuyển chứng từ đã
nộp tiền cho cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp huyện (trường hợp thuê
rừng là hộ gia đình, cá nhân), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (trường
hợp thuê rừng là tổ chức) để báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định cho
thuê rừng.
h) Quyế
t định cho thuê rừng:
Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm
xem xét, ký quyết định cho thuê rừng cho hộ gia đình, cá nhân theo Mẫu số 10
Phụ lục II kèm theo Nghị định này; ký hợp đồng cho thuê rừng theo Mẫu số 12
Phụ lục II kèm theo Nghị định này; chỉ đạo cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp
40 CÔNG BÁO/Số 889 + 890/Ngày 03-8-2024
cấp huyện tổ chức bàn giao rừng theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, ký quyết định cho thuê rừng cho
tổ chức theo Mẫu số 14 Phụ lục II kèm theo Nghị định này; chỉ đạo Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ký hợp đồng cho thuê rừng theo Mẫu số 12 kèm
theo Phụ lục II Nghị định này, tổ chức bàn giao rừng theo quy định tại điểm đ
khoản 2 Điều này.
Trường hợp quá thời gian theo quy định tại điểm g khoản này, tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân trúng đấu giá không nộp đủ tiền theo kết quả trúng đấu giá thì cơ
quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp huyện (đối với trường hợp thuê rừng là hộ gia
đình, cá nhân) hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với trường hợp
thuê rừng là tổ chức) trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết
định hủy công nhận
kết quả trúng đấu giá.
4. Điều tra, đánh giá hiện trạng rừng
a) Điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và lập bản đồ hiện trạng rừng làm cơ sở
thực hiện giao rừng, cho thuê rừng. Nội dung điều tra, đánh giá hiện trạng rừng
thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này;
b) Nội dung điều tra, đ
ánh giá hiện trạng rừng bao gồm: vị trí (gồm: tọa độ
vị trí, tiểu khu, khoảnh, lô), ranh giới khu rừng, địa danh hành chính khu rừng;
diện tích rừng phân theo: loại rừng (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất), nguồn gốc hình
thành rừng (tự nhiên, rừng trồng), chủ quản lý; trữ lượng rừng, loài cây và năm
trồng (đối với rừng trồng); xác định các loài động, thực vật rừng nguy cấp, quý,
hiế
m (nếu có); xây dựng bản đồ điều tra, đánh giá hiện trạng khu rừng;
Phương pháp điều tra, đánh giá hiện trạng rừng thực hiện theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c) Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp có trách nhiệm kiểm tra và xác nhận kết
quả điều tra, đánh giá hiện trạng rừng, bản đồ điều tra đánh giá hiện trạng rừng
đối
với trường hợp giao rừng, cho thuê rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm kiểm tra và xác nhận
kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng rừng, bản đồ điều tra, đánh giá hiện trạng rừng
đối với trường hợp giao rừng, cho thuê rừng cho tổ chức.
d) Kinh phí thực hiện điều tra, đánh giá hiện trạng rừng
Kinh phí điều tra, đánh giá hiện trạng rừng đối với trường hợp giao rừng cho
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được chi trả bằng nguồn ngân sách nhà
nước và các nguồn vốn hợp pháp theo quy định. Đối với trường hợp giao rừng, cho
thuê rừng cho tổ chức do tổ chức đề nghị được giao rừng, cho thuê rừng chi tr
ả.”.
19. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 39 như sau:
“1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng phương án chuyển
loại rừng đối với diện tích rừng của chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
có trách nhiệm xây dựng phương án chuyển loại rừng đối với diện tích rừng của
chủ rừ
ng là tổ chức, khu rừng do Thủ tướng Chính phủ thành lập thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quản lý; Vườn quốc gia thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn có trách nhiệm xây dựng phương án chuyển loại rừng được giao quản lý.”.
20. Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau:
“Điều 40. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển loại rừng
1. Hồ sơ đề nghị chuyển loạ
i rừng gồm: văn bản đề nghị của cơ quan xây dựng
phương án chuyển loại rừng; thuyết minh phương án chuyển loại rừng.
2. Trình tự, thủ tục chuyển loại rừng đối với khu rừng do Thủ tướng Chính phủ
thành lập
a) Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định này có trách nhiệm xây
dựng phương án chuyển loại rừng, gửi trự
c tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do;
b) Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nh
ận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định
chuyển loại rừng;
42 CÔNG BÁO/Số 889 + 890/Ngày 03-8-2024
c) Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định chuyển
loại rừng.
3. Trình tự, thủ tục chuyển loại rừng đối với khu rừng không thuộc quy định
tại khoản 2 Điều này
a) Cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định này có trách nhiệm xây
dựng phương án chuyển loại r
ừng, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
b) Trong thời gian 15 ngày k
ể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh tổ chức thẩm định, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định
chủ trương chuyển loại rừng;
c) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chủ trương chuyển loại
rừng theo quy định của pháp luật;
d) Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày có quyết định chủ trương chuyển lo
ại
rừng của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển
loại rừng.
4. Căn cứ quyết định chuyển loại rừng của cấp có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh cập nhật vào hồ sơ quản lý về lâm nghiệp và đất đai theo quy định của
pháp luật về lâm nghiệp và đất đai.”.
21. Sửa đổi, bổ
sung Điều 41 như sau:
“Điều 41. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
1. Thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác thực hiện theo quy định tại Điều 20 Luật Lâm nghiệp được sửa đổi,
bổ
sung tại khoản 5 Điều 248 Luật Đất đai năm 2024.
2. Hồ sơ quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
a) Văn bản đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác theo Mẫu số 17 (đối với tổ chức), Mẫu số 18 (đối cá nhân) Phụ lục II
kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ
trương đầu tư hoặc quyết định phê duy
ệt dự án đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dầu khí và
pháp luật khác có liên quan; báo cáo đề xuất dự án đầu tư công khẩn cấp hoặc
quyết định phê duyệt chương trình, mục tiêu quốc gia hoặc quyết định chủ
trương đầu tư dự án trong đó có dự án thành phần đề xuất chuyển mụ
c đích sử
dụng rừng sang mục đích khác đối với dự án theo quy định tại khoản 6 Điều 18
Luật Đầu tư công năm 2019;
c) Tài liệu về đánh giá tác động môi trường của dự án là một trong các tài liệu
sau: bản chính đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động
môi trường hoặc bản sao quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá
tác
động môi trường kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản sao
giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường, đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dầu
khí hoặc các quy định của pháp luật có liên quan;
d) Báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề
nghị chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác do chủ dự án lập trong
thời gian 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ. Báo cáo thuyết minh thể hiện rõ thông tin
về vị trí (tiểu khu, khoảnh, lô, địa danh hành chính khu rừng), diện tích rừng theo:
loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất), nguồn gốc hình thành
(rừng tự nhiên, rừng trồng) và được thể hiện trên bản đồ hiện trạng rừ
ng tỷ lệ
1/5.000 đối với dự án có diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác dưới 500 ha, tỷ lệ 1/10.000 đối với dự án có diện tích chuyển mục đích sử
dụng sang rừng mục đích khác từ 500 ha trở lên và dự án dạng tuyến;
đ) Văn bản cam kết thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế đối với diện tích đề
nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
3. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
44 CÔNG BÁO/Số 889 + 890/Ngày 03-8-2024
a) Tổ chức, cá nhân có dự án đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm vi
ệc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân;
b) Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn kiểm tra, xác minh về báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng
và bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề nghị quyết định chủ trương chuyển m
ục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác và tổ chức thẩm định. Nội dung thẩm định bao
gồm: cơ sở pháp lý; thành phần, nội dung hồ sơ; sự cần thiết đầu tư dự án; vị trí
tiểu khu, khoảnh, lô, địa danh hành chính, diện tích rừng theo: nguồn gốc hình
thành (rừng tự nhiên, rừng trồng), loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng
sản xu
ất); trữ lượng đối với rừng tự nhiên, loài cây và trữ lượng đối với rừng trồng
theo báo cáo thuyết minh và bản đồ hiện trạng rừng; đáp ứng nguyên tắc, căn cứ
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định tại Điều 14,
Điều 15 Luật Lâm nghiệp. Đối với dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng tự
nhiên sang mục đích khác: thẩm định dự án đáp ứng tiêu chí dự án được chuyển
mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác theo quy định tại Điều 41a
Nghị định này;
Trường hợp kết quả thẩm định không đủ điều kiện, trong thời gian 05 ngày
làm việc kể từ ngày tổ chức thẩm định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả
lời b
ằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày tổ chức thẩm định đủ điều kiện,
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết quả
thẩm định để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chủ trương
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;
d) Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả th
ẩm định và
hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác;
Hồ sơ bao gồm: Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 19
Phụ lục II kèm theo Nghị định này; báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ trình quyết
định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định
tại điểm b khoản này; hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này; tài liệu liên quan
(nếu có).
đ) Trường hợ
p diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác
thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành, trong
thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định của
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
văn bản lấy ý kiến thống nhất của bộ, ngành. Hồ s
ơ lấy ý kiến bao gồm: Văn bản
đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, báo cáo kết quả thẩm định của Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn và hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này;
Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trường hợp không thống nhất, nêu rõ lý do;
Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến thống nhất của bộ,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bao gồm: hồ sơ theo quy định tại
điểm d khoản này và văn bả
n cho ý kiến của bộ, ngành.
e) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định của pháp luật.
g) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của
hồ sơ, kết quả kiểm tra, xác minh báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng, bản đồ hiện
trạng rừng khu vực đề nghị ch
ủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác, kết quả thẩm định và nội dung báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về nội dung và hồ sơ đề nghị quyết
định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về quyết định phê duy
ệt chủ trương chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực
hiện chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
46 CÔNG BÁO/Số 889 + 890/Ngày 03-8-2024
4. Đối với dự án đầu tư có đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác thuộc thẩm quyền chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội,
Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Dầu khí
a) Văn bản chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án đồng thời là
chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; trong nội dung văn
bản chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án có ghi dự kiến quy mô
diện tích rừng cần chuyển sang mục đ
ích khác để thực hiện dự án.
b) Thành phần hồ sơ đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 41 Nghị định này là thành phần
trong hồ sơ trình cấp có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu
tư dự án.
c) Trong quá trình thẩm định để chấp thuận, quyế
t định chủ trương đầu tư đối
với dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận,
quyết định chủ trương đầu tư, Cơ quan chủ trì thẩm định lấy ý kiến thẩm định của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến
thực hiện dự án; đối với d
ự án thuộc thẩm quyền chấp thuận, quyết định chủ
trương đầu tư của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan chủ trì thẩm định lấy ý
kiến thẩm định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân
cấp huyện nơi dự kiến thực hiện dự án về đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đ
ích khác của dự án.
Nội dung lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn về: hiện trạng rừng (rừng tự nhiên, rừng trồng; rừng đặc
dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất); tiêu chí dự án được chuyển mục đích sử
dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác (đối với dự án có chuyển mục đích sử
dụng rừng tự
nhiên); sự phù hợp của dự án với quy hoạch theo quy định tại khoản 1
Điều 14 và khoản 1 Điều 19 Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 và
khoản 4 Điều 248 Luật Đất đai năm 2024; khẳng định đủ điều kiện hay không
đủ điều kiện để quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừ
ng sang
mục đích khác.
5. Đối với dự án thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp
thuận, quyết định chủ trương đầu tư có đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác đối với diện tích rừng thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là
các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành, trước khi trình Hội đồng nhân dân cấp tỉ
nh
chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư dự án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có văn bản lấy ý kiến thống nhất của bộ, ngành và chỉ trình cấp có thẩm quyền
chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư dự án khi được sự thống nhất của bộ,
ngành về chuyển mục đích sử dụng rừng sang m
ục đích khác để thực hiện dự án.
6. Đối với diện tích rừng đã được quy hoạch cho mục đích sử dụng khác không
phải lâm nghiệp nhưng chưa được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác thì áp dụng quy định về chuyển mục đích sử
dụng đối với loại rừng tương ứ
ng trước khi phê duyệt quy hoạch đưa diện tích
rừng đó sang mục đích khác không phải lâm nghiệp.
7. Chủ đầu tư dự án phải thực hiện lại trình tự, thủ tục quyết định chủ trương
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác khi không được cấp có thẩm
quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác sau 24 tháng
kể từ thời điểm dự án được quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác.”.
22. Bổ sung Điều 41a vào sau Điều 41 như sau:
“Điều 41a. Tiêu chí xác định dự án được chuyển mục đích sử dụng rừng
tự nhiên sang mục đích khác
1. Dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội quyết đị
nh, chấp thuận chủ trương
đầu tư theo quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư công năm 2019, Điều 30 Luật Đầu tư
năm 2020, Điều 12 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư năm 2020.
2. Dự án phục vụ quốc phòng, an ninh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác
nhận bằng văn bản.
3. Dự án cấp thiết phải chuyển mục đích s
ử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác
a) Dự án khẩn cấp theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp; dự án
đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ; dự án cấp
bách để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn theo quyết định của
Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
48 CÔNG BÁO/Số 889 + 890/Ngày 03-8-2024
b) Dự án cấp thiết về xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu (dự án
về giao thông, thủy lợi; dự án hồ nước ngọt, dự án xử lý rác thải trên các đảo);
dự án nguồn điện, dự án lưới điện nhằm bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia,
phát triển kinh tế - xã hội; dự án tôn tạo di tích cách mạng, dự án tôn tạo di tích
lịch s
ử - văn hóa là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt; dự án xây dựng cơ sở
hạ tầng phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp; dự án thăm dò, khai thác
khoáng sản được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép theo quy định của
pháp luật khoáng sản; dự án khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông
thường; dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
c) Các dự án đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận hoặc quy
ết định chủ
trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư.
d) Các dự án quy định tại điểm b và điểm c khoản này không chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của
rừng đặc dụng; không chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên thuộc quy hoạch
rừng đặc dụ
ng, rừng phòng hộ sang mục đích khác để triển khai các hoạt động
khoáng sản.
đ) Các trường hợp khác không thuộc tiêu chí quy định tại điểm a, điểm b và
điểm c khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị, gửi Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận.”.
23. Bổ sung Điều 41b vào sau Điều 41a như sau:
“Điều 41b. Đi
ều chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác
1. Đối với dự án được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
a) Dự án thay đổi vị trí, diện tích rừng nhưng không thay đổi loại rừng, không
làm tăng diện tích rừng so với tổng diện tích rừng
đã được Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh quyết định chủ trương thì không phải thực hiện điều chỉnh chủ trương chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
b) Trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này phải thực hiện điều
chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mụ
c đích khác. Hồ sơ, trình
tự, thủ tục trình quyết định điều chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 41 Nghị
định này.
2. Đối với dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh chấp thuận hoặc quyết định chủ trươ
ng đầu tư dự án theo quy định của
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư,
Luật Dầu khí nếu có thay đổi về quy mô diện tích rừng cần chuyển mục đích sử
dụng sang mục đích khác để thực hiện dự án thì thực hiện như sau:
a) Dự án thay đổi quy mô diện tích rừng cần chuyển mục đích s
ử dụng sang
mục đích khác nhưng không thuộc trường hợp phải điều chỉnh chủ trương đầu tư
dự án theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư, Luật Dầu khí thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban
nhân dân cấp huyện quyết định chuyển mục đích sử dụng rừ
ng sang mục đích
khác đối với diện tích rừng có sự thay đổi; trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định
tại Điều 42 Nghị định này.
b) Dự án thay đổi quy mô diện tích rừng cần chuyển mục đích sử dụng sang
mục đích khác thuộc trường hợp phải điều chỉnh chủ trương đầu tư thì thực hiện
điều chỉnh chủ tr
ương đầu tư dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư
công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dầu khí và pháp luật có liên quan.
c) Dự án điều chỉnh chủ trương đầu tư, trong đó có thay đổi về quy mô diện tích
rừng cần chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác đã được quyết định chủ
trương chuyển mụ
c đích sử dụng rừng sang mục đích khác, Cơ quan chủ trì thẩm
định lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện
nơi thực hiện dự án theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 41 Nghị định này.”.
24. Sửa đổi, bổ sung Điều 42 như sau:
“Điều 42. Trình tự, th
ủ tục quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác
1. Thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật Lâm nghiệp.
50 CÔNG BÁO/Số 889 + 890/Ngày 03-8-2024
2. Hồ sơ bao gồm:
a) Đề nghị quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo
Mẫu số 20 (đối với tổ chức), Mẫu số 21 (đối với cá nhân) Phụ lục II kèm theo Nghị
định này;
b) Bản sao Quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác của cấp có thẩm quyền hoặc bản sao vă
n bản chấp thuận, quyết định
chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính
phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo
quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư, Lu
ật Dầu khí;
c) Phương án trồng rừng thay thế được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc
thông báo hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế đối với diện tích đề
nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;
d) Báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy
định tại điểm d khoản 2 Điều 41 Nghị
định này.
3. Trình tự, thủ tục
a) Tổ chức, cá nhân có dự án đề nghị quyết định chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi
trường điện tử 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn đối với tổ chức hoặ
c cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp
huyện đối với cá nhân;
b) Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị quyết định chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác của tổ chức, cá nhân: Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn lập Tờ trình đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đố
i với tổ chức theo Mẫu số 22
Phụ lục II kèm theo Nghị định này, kèm theo hồ sơ theo quy định tại khoản 2
Điều này. Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp huyện lập Tờ trình đề nghị
Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác đối với cá nhân theo Mẫu số 23 Phụ lục II kèm theo Nghị định này và
kèm theo hồ sơ theo quy định t
ại khoản 2 Điều này;
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
hoặc cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp huyện có văn bản trả lời và nêu rõ
lý do;
c) Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được Tờ trình và hồ sơ, Ủy ban
nhân cấp tỉnh ban hành quyết định chuyển mục đích sử dụ
ng rừng sang mục đích
khác đối với tổ chức theo Mẫu số 24 Phụ lục II kèm theo Nghị định này, Ủy ban
nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác đối với cá nhân theo Mẫu số 25 Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
Trường hợp không quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác,
trong thời gian 05 ngày kể t
ừ ngày nhận được Tờ trình và hồ sơ của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn hoặc Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp huyện, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời và nêu rõ
lý do.
4. Đối với các công trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 51 Luật Lâm nghiệp thì không
thực hiệ
n quy định tại Điều 41 và Điều 42 Nghị định này. Việc xây dựng các
công trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng phải phù hợp với
phương án quản lý rừng bền vững được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chủ rừng
xây dựng Phương án sử dụng rừng theo Mẫu số 28 Phụ lục II kèm theo Nghị
định này trình Ủy ban nhân dân cấp tỉ
nh hoặc bộ, ngành phê duyệt theo trình tự,
thủ tục sau đây:
a) Hồ sơ đề nghị phê duyệt Phương án sử dụng rừng bao gồm: Phương án
sử dụng rừng theo Mẫu số 28 Phụ lục II kèm theo Nghị định này; văn bản đề nghị
phê duyệt Phương án sử dụng rừng theo Mẫu số 29 Phụ lục II kèm theo Nghị
định này;
b) Chủ rừng gửi trực tiếp hoặ
c qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường
điện tử 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này đến Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn đối với khu rừng thuộc địa phương quản lý hoặc đến cơ quan
chuyên môn trực thuộc bộ, ngành được giao tiếp nhận hồ sơ đối với khu rừng
thuộc bộ, ngành quản lý;
52 CÔNG BÁO/Số 889 + 890/Ngày 03-8-2024
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc cơ quan chuyên
môn trực thuộc bộ, ngành được giao tiếp nhận hồ sơ trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
c) Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộ
c bộ, ngành kiểm tra,
xác minh và tổng hợp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc bộ, ngành xem xét, phê
duyệt. Hồ sơ trình phê duyệt gồm: hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, tờ trình,
báo cáo kết quả kiểm tra, xác minh;
d) Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ của Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộc bộ,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc bộ, ngành xem xét, quy
ết định phê duyệt
Phương án sử dụng rừng theo Mẫu số 30 Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
Trường hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc bộ, ngành trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Đối với diện tích rừng đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác hoặc quy
ết định chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện dự án nhưng dự án không có
nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng ít hơn diện tích rừng đã được quyết định, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện phải đưa diện tích rừng vào
quản lý theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉ
nh, Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm về
việc quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.”.
25. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như sau:
“Điều 43. Trình tự, thủ tục thu hồi rừng
1. Trình tự, thủ tục thu hồi rừng đối với các trường hợp quy định tại các
điểm a, b và đ khoản 1 Điều 22 Luật Lâm nghi
ệp
a) Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày có kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền; cơ quan thanh tra, kiểm tra gửi kết quả thanh tra,
kiểm tra đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện,
cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp huyện và chủ rừng;
b) Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được kết quả thanh tra, kiểm tra
của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp huyện đối với
chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn đối với chủ rừng là tổ chức có trách nhiệm kiểm tra, xác minh đặc
điểm khu rừng, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi rừng;
c) Trong th
ời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan chuyên
môn về lâm nghiệp cấp huyện đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư, hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với chủ rừng là tổ chức,
Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định
thu hồi rừng theo Mẫu số 26 hoặc Mẫu số 27 Phụ lục II kèm theo Ngh
ị định này.
2. Trình tự, thủ tục thu hồi rừng đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1
Điều 22 Luật Lâm nghiệp
a) Chủ rừng gửi văn bản trả lại rừng đến cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp
cấp huyện đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn đối với chủ
rừng là tổ chức;
b) Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của chủ rừng, cơ
quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp huyện đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với chủ
rừng là tổ chức trình Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành quyết định thu hồi rừ
ng;
c) Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan chuyên
môn về lâm nghiệp cấp huyện đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với chủ rừng là tổ chức,
Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định
thu hồi rừng theo Mẫu số 26 hoặc Mẫu số 27 Phụ l
ục II kèm theo Nghị định này.
3. Trình tự, thủ tục thu hồi rừng đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1
Điều 22 Luật Lâm nghiệp
a) Trong thời gian 90 ngày trước khi hết thời gian giao rừng, cho thuê rừng,
cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp huyện đối với chủ rừng là hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với
54 CÔNG BÁO/Số 889 + 890/Ngày 03-8-2024
chủ rừng là tổ chức có thông báo đến chủ rừng được giao, được thuê rừng về việc
hết thời gian giao rừng, cho thuê rừng mà không được gia hạn;
b) Trong thời gian 30 ngày trước khi hết thời gian giao rừng, cho thuê rừng,
cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp huyện đối với chủ rừng là hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với
chủ rừng là tổ chứ
c trình Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định thu hồi rừng;
c) Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan chuyên
môn về lâm nghiệp cấp huyện đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với chủ rừng là tổ chức,
Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp t
ỉnh xem xét, quyết định
thu hồi rừng theo Mẫu số 26 hoặc Mẫu số 27 Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
4. Trình tự, thủ tục thu hồi rừng đối với trường hợp quy định tại điểm e
khoản 1 Điều 22 Luật Lâm nghiệp
a) Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được giấy chứng tử của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đối với trường h
ợp cá nhân khi chết không có người thừa
kế theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận
và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện việc cá nhân khi chết không có người thừa
kế theo quy định của pháp luật;
b) Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Ủy ban nhân dân
cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện trình tự, thủ tục thu hồi rừng theo
quy định tại điểm b, điểm c khoả
n 2 Điều này.
5. Căn cứ quyết định thu hồi rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện việc quản
lý rừng theo đúng quy định của pháp luật về lâm nghiệp.”.
26. Sửa đổi, bổ sung các khoản 3, 4 và 6 Điều 57 như sau:
“3. Cơ sở sản xuất công nghiệp quy định tại điểm c khoả
n 2 Điều 63 của Luật
Lâm nghiệp sử dụng nguồn nước cho sản xuất công nghiệp thuộc các ngành nghề
theo quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị định này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xác định danh sách, nguồn nước có sử dụng dịch vụ môi trường rừng, mức sử dụng
nước tối thiểu đối với cơ sở sản xuất công nghiệp phải trả tiền trên
địa bàn tỉnh.
4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
quy định tại điểm d khoản 2 Điều 63 của Luật Lâm nghiệp, bao gồm: các hoạt
động dịch vụ lữ hành, vận tải khách du lịch, lưu trú du lịch, dịch vụ ăn uống, mua
sắm, thể thao, vui chơi giải trí, chăm sóc sức khỏe, tham quan, quảng cáo trong
phạm vi khu rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng củ
a chủ rừng hoặc có vị trí
tiếp giáp với khu rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ phải trả tiền dịch vụ
môi trường rừng.
6. Cơ sở nuôi trồng thủy sản quy định tại điểm e khoản 2 Điều 63 của Luật
Lâm nghiệp là tổ chức nuôi trồng thủy sả
n hoặc liên kết với các hộ gia đình, cá
nhân nuôi trồng thủy sản. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định danh sách tổ chức
phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng.”.
27. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, khoản 5 Điều 59 như sau:
“4. Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của các tổ chức, cá nhân kinh
doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí quy định tạ
i điểm d khoản 2
Điều 63 của Luật Lâm nghiệp tối thiểu bằng 1% tổng doanh thu thực hiện trong
kỳ. Trường hợp chi trả ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh,
mức chi trả cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
5. Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của tổ chức nuôi trồng thủy sản
ho
ặc liên kết với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản quy định tại điểm e
khoản 2 Điều 63 của Luật Lâm nghiệp tối thiểu bằng 1% tổng doanh thu thực hiện
trong kỳ. Trường hợp chi trả ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp
tỉnh, mức chi trả cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.”.
28. Sửa đổi, bổ sung khoả
n 1 Điều 64 như sau:
“1. Bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng ký hợp đồng với bên sử dụng dịch
vụ môi trường rừng, trong đó xác định loại dịch vụ, mức chi trả, thời gian chi trả,
phương thức chi trả. Mức chi trả không thấp hơn mức chi trả được quy định tại
Điều 59 Nghị định này; hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường rừ
ng được lập thành
bốn bản, bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng giữ một bản, bên sử dụng dịch vụ
môi trường rừng giữ một bản, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh giữ một bản,
56 CÔNG BÁO/Số 889 + 890/Ngày 03-8-2024
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giữ một bản. Hằng năm, bên cung ứng
dịch vụ môi trường rừng gửi báo cáo kết quả thực hiện tới Quỹ Bảo vệ và phát
triển rừng cấp tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với tỉnh chưa
thành lập Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng theo Mẫu số 01 Phụ lục IX kèm theo Nghị
định này.”.
29. Sửa đổi, b
ổ sung khoản 1 Điều 69 như sau:
“1. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam
a) Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, căn cứ số tiền dịch vụ môi trường rừng
thực thu trong năm và diện tích rừng trong lưu vực do Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn công bố, Giám đốc Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam xác
định số tiền và thực hiện điều phối tiền dị
ch vụ môi trường rừng cho Quỹ Bảo vệ
và phát triển rừng cấp tỉnh.
b) Trước ngày 31 tháng 01 năm sau, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam
xác định số tiền và thực hiện điều tiết tiền dịch vụ môi trường rừng cho Quỹ Bảo
vệ và phát triển rừng cấp tỉnh theo quy định tại Phụ lục VII kèm theo Nghị định này.”.
30. Sửa đổi, bổ sung mộ
t số điểm, khoản của Điều 70 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Kinh phí quản lý được trích tối đa 0,5% tổng số tiền dịch vụ môi trường
rừng thực thu trong năm để chi cho các hoạt động của Quỹ. Mức trích cụ thể trong
kế hoạch thu, chi hằng năm của Quỹ, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn quyết định. Nộ
i dung chi hoạt động của Quỹ bao gồm:
Chi thường xuyên: chi lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp cho các
thành viên Ban Điều hành Quỹ, chi tiền trách nhiệm quản lý cho các thành viên
Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ; chi tiền công; chi thanh toán dịch vụ
công cộng, vật tư văn phòng, thông tin, tuyên truyền liên lạc; chi họp, hội nghị; chi
công tác phí, thuê mướn; chi sửa chữa duy tu tài sản phục vụ công tác chuyên môn
và cơ sở hạ tầng; chi thẩm
định chương trình, dự án, thẩm định trong hoạt động
đấu thầu; chi các hoạt động tiếp nhận và thanh toán tiền; chi kiểm tra giám sát và
chi khác (nếu có);
Chi không thường xuyên: chi các hoạt động rà soát xác định diện tích rừng
cung ứng dịch vụ môi trường rừng; chi hội nghị, bồi dưỡng, tập huấn chuyên
môn nghiệp vụ; chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản phục vụ hoạt động bộ máy
Quỹ, mua sắm các trang thiết bị phục vụ công tác chi trả; chi truyền thông,
tuyên truyền; chi dịch vụ kiểm toán; hỗ trợ xây dựng phương án quản lý rừng
bề
n vững và cấp chứng chỉ rừng; hỗ trợ các hoạt động trồng cây phân tán; hỗ trợ
các hoạt động cập nhật, theo dõi diễn biến rừng; chi các hoạt động nhằm mở
rộng nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng; chi khác do Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quyết định. Các khoản chi đảm bảo không trùng với các
khoản chi của ngân sách nhà nước.”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoả
n 2 như sau:
“a) Kinh phí quản lý được trích tối đa 10% tổng số tiền dịch vụ môi trường
rừng thực thu trong năm để chi cho các hoạt động của Quỹ. Mức trích cụ thể trong
kế hoạch thu, chi hằng năm của Quỹ, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Nội dung chi hoạt động của Quỹ bao gồm:
Chi thường xuyên: chi lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp cho các
thành viên Ban Đi
ều hành Quỹ, chi tiền trách nhiệm quản lý cho các thành viên
Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ; chi tiền công; chi thanh toán dịch vụ
công cộng, vật tư văn phòng, thông tin, tuyên truyền liên lạc; chi họp, hội nghị; chi
công tác phí, thuê mướn; chi sửa chữa duy tu tài sản phục vụ công tác chuyên môn
và cơ sở hạ tầng; chi thẩm định chương trình, dự án, thẩm định trong hoạt động
đấu thầu; chi các hoạt động tiếp nhận và thanh toán tiền; chi kiể
m tra giám sát và
chi khác (nếu có);
Chi không thường xuyên: chi các hoạt động rà soát xác định diện tích rừng
cung ứng dịch vụ môi trường rừng, các hoạt động kỹ thuật theo dõi, đánh giá chất
lượng dịch vụ môi trường rừng; chi hỗ trợ hoạt động liên quan đến chi trả dịch vụ
môi trường rừng cấp huyện, xã; chi hội nghị, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn
nghiệp vụ; chi mua sắm, sữa chữa lớn tài s
ản phục vụ hoạt động bộ máy Quỹ, mua
sắm các trang thiết bị phục vụ công tác chi trả; chi truyền thông, tuyên truyền; chi
dịch vụ kiểm toán; chi hỗ trợ xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp
58 CÔNG BÁO/Số 889 + 890/Ngày 03-8-2024
chứng chỉ rừng; hỗ trợ các hoạt động trồng cây phân tán; hỗ trợ các hoạt động cập
nhật, theo dõi diễn biến rừng; chi các hoạt động nhằm mở rộng nguồn thu từ dịch
vụ môi trường rừng; chi khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Các khoản
chi đảm bảo không trùng với các khoản chi của ngân sách nhà nước.”.
c) Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c và d khoản 3 như sau:
“b) Chủ
rừng là các doanh nghiệp: toàn bộ số tiền dịch vụ môi trường rừng
nhận được là nguồn thu của doanh nghiệp, được quản lý, sử dụng theo quy định
của pháp luật về tài chính đối với doanh nghiệp sau khi trừ chi phí cho các hoạt
động bảo vệ và phát triển rừng.
c) Chủ rừng là tổ chức không bao gồm điểm b khoản 3 Điều này không khoán
bảo vệ rừng hoặc khoán một phần di
ện tích, toàn bộ số tiền nhận được tương ứng
với diện tích rừng tự bảo vệ được sử dụng cho các hoạt động phục vụ công tác
quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của chủ rừng, bao gồm: xây dựng và thực hiện
phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng; đề án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí; các hạng mụ
c công trình lâm sinh, các công trình cơ sở kỹ
thuật phục vụ công tác bảo vệ và phát triển rừng; các hoạt động tuần tra, truy quét
các điểm nóng, xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng; mua sắm tài
sản, công cụ, dụng cụ, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa tài sản trang thiết bị phục vụ
công tác bảo vệ rừng; lập hồ sơ, xây dựng bản đồ chi trả dịch v
ụ môi trường rừng,
kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu, tuyên truyền, vận động, đào tạo, tập huấn,
hội nghị và các hoạt động khác phục vụ công tác chi trả dịch vụ môi trường rừng;
chi trả lương và các khoản có tính chất lương (cho các đối tượng không hưởng
lương từ ngân sách nhà nước và các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước
trong trường hợp ngân sách nhà nước không đảm bảo chi trả lương và các kho
ản
có tính chất lương); các hoạt động khác phục vụ cho công tác quản lý, bảo vệ và
phát triển rừng.
Số tiền dịch vụ môi trường rừng nhận được cho diện tích rừng tự bảo vệ sau
khi trừ chi phí cho các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng là nguồn thu của chủ
rừng, chủ rừng quản lý theo quy định pháp luật về tài chính phù hợp với loại hình
tổ chức củ
a chủ rừng.
d) Chủ rừng là tổ chức được quy định tại điểm c khoản 3 Điều này có khoán
bảo vệ rừng cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, kinh phí quản lý
được trích 10% tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng chi trả cho diện tích rừng
khoán bảo vệ nêu trên để chi cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của
chủ rừng, bao gồm: xây dựng và thực hiệ
n phương án quản lý rừng bền vững và
cấp chứng chỉ rừng, đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, các hạng mục
công trình lâm sinh, các công trình cơ sở kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ và phát
triển rừng; các hoạt động tuần tra, truy quét các điểm nóng, xử lý các vi phạm pháp
luật về bảo vệ và phát triển rừng; mua sắm tài sản, công cụ, dụng cụ, duy tu bảo
dưỡng, sửa chữ
a tài sản trang thiết bị phục vụ công tác bảo vệ rừng; lập hồ sơ, xây
dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm
thu, tuyên truyền, vận động, đào tạo, tập huấn, hội nghị và các hoạt động khác
phục vụ công tác chi trả dịch vụ môi trường rừng; chi trả lương và các khoản có
tính chất lương (cho các đối tượng không hưởng l
ương từ ngân sách nhà nước và
các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong trường hợp ngân sách nhà
nước không đảm bảo chi trả lương và các khoản có tính chất lương); các hoạt động
khác phục vụ cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
Số tiền trích để chi cho công tác quản lý của chủ rừng sau khi trừ chi phí cho
các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng được coi là nguồn thu của chủ rừng và
được qu
ản lý theo quy định pháp luật về tài chính phù hợp với loại hình tổ chức
của chủ rừng.
Số tiền còn lại sau khi trích kinh phí quản lý được chủ rừng chi trả cho bên
nhận khoán theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định này.”.
d) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 4 như sau:
“a) Chi cho người bảo vệ rừng bao gồm: tiền công, công tác phí, bảo hiểm, đồ
dùng bảo hộ
và các khoản chi khác;
b) Mua sắm phương tiện, công cụ, trang thiết bị, xăng, dầu cho tuần tra, kiểm
tra rừng.”.
31. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 71 như sau:
“b) Chủ rừng là tổ chức khóa sổ kế toán, lập và nộp báo cáo quyết toán theo
quy định về quản lý tài chính đối với từng loại hình tổ chức.”.
60 CÔNG BÁO/Số 889 + 890/Ngày 03-8-2024
32. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 76 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm g, điểm i khoản 1 như sau:
“g) Thực hiện các quy định của pháp luật về tài chính, thống kê, kế toán và
kiểm toán; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng nguồn tài chính của Quỹ cho cấp có
thẩm quyền theo Mẫu số 03 Phụ lục IX kèm theo Nghị định này.
i) Tổng hợp, báo cáo Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình thu,
chi tiền dịch vụ môi trường rừng hằng năm của cả nước theo Mẫu số 04 Phụ lục IX
kèm theo Nghị định này.”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 2 như sau:
“h) Thực hiện các quy định của pháp luật về tài chính, thống kê, kế toán và
kiểm toán; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng nguồn tài chính của Quỹ cho cấp có
thẩm quyền theo Mẫu số 03 Phụ l
ục IX kèm theo Nghị định này.”.
33. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 87 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c, điểm g khoản 1 như sau:
“b) Trồng, chăm sóc, bảo vệ, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, nuôi dưỡng
rừng và làm giàu rừng;
c) Kiểm kê, theo dõi, giám sát diễn biến tài nguyên rừng và đa dạng sinh học;
điều tra, thống kê, kiểm kê rừng và công bố hi
ện trạng rừng;
g) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng;
tăng cường năng lực cho lực lượng bảo vệ rừng;”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 như sau:
“c) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ viễn thám, công nghệ thông tin, chuyển
đổi số, công nghệ sinh học trong quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng;”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 nh
ư sau:
“5. Mua sắm, sửa chữa phương tiện, trang bị, thiết bị, công cụ hỗ trợ: bảo vệ
rừng; phòng cháy và chữa cháy rừng; quan trắc, cảnh báo nguy cơ cháy rừng;
phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.”.
d) Sửa đổi tên khoản 6 như sau:
“6. Xây dựng, bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp, cải tạo kết cấu hạ tầng phục vụ
cho bảo vệ và phát triển rừng đặc dụ
ng, rừng phòng hộ.”.
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:
“8. Điều tra, kiểm kê, thống kê, theo dõi diễn biến rừng, xây dựng, quản lý cơ
sở dữ liệu rừng; quản lý, điều tra đánh giá, giám sát tài nguyên rừng; kiểm tra, theo
dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện chiến lược, chương trình, đề án ngành
lâm nghiệp.”.
34. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm đ và bổ sung điểm e khoản 3
Điều 88 như sau:
“b) Hỗ trợ khoán bảo vệ rừng tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng
miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;
bảo vệ rừng và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng có trồng bổ sung đối với rừng
sản xuất là rừng tự nhiên cho đối tượng là hộ gia đình, cộng đồng dân cư tại các vùng
miền núi, biên gi
ới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
đ) Hỗ trợ gạo cho hộ gia đình nghèo, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại
các vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc
tiến tái sinh rừng có trồng bổ sung, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài
gỗ, trồng rừng phòng hộ, thực hi
ện trồng rừng thay thế nương rẫy để thay đổi tập
quán canh tác du canh.
e) Hỗ trợ xây dựng nhân rộng mô hình phát triển kinh tế lâm nghiệp hiệu quả,
bền vững.”.