Điều 10. Biệt phái công chức
Căn cứ: Điều 10, 300/2026/NĐ-CP — Nghị định 300/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
Tóm tắt
Quy định các trường hợp biệt phái, thời hạn biệt phái không quá 03 năm (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành), quyền và nghĩa vụ của công chức biệt phái, thẩm quyền và trình tự thủ tục biệt phái. Đồng thời nêu các trường hợp không thực hiện biệt phái.
Ý chính cần nhớ
- ▸Biệt phái thực hiện trong hai trường hợp: nhiệm vụ đột xuất, cấp bách; hoặc công việc cần giải quyết trong thời gian nhất định.
- ▸Thời gian biệt phái không quá 03 năm, trừ trường hợp pháp luật ngành, lĩnh vực có quy định khác.
- ▸Khi hết thời gian biệt phái, cơ quan cử biệt phái xem xét kết thúc hoặc gia hạn; chỉ gia hạn đối với nhiệm vụ đột xuất, cấp bách chưa kết thúc vì lý do khách quan.
- ▸Công chức biệt phái chịu sự phân công, đánh giá của cơ quan nhận biệt phái; vẫn thuộc biên chế, cơ cấu của cơ quan cử biệt phái.
- ▸Thẩm quyền quyết định biệt phái: người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý công chức.
- ▸Trình tự, thủ tục biệt phái gồm 4 bước: lấy ý kiến văn bản; gặp công chức; thống nhất văn bản giữa hai cơ quan; trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- ▸Không thực hiện biệt phái đối với các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 25 Nghị định 170/2025/NĐ-CP.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn thời hạn biệt phái tối đa là 03 năm, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
- Cho rằng mọi trường hợp hết thời gian biệt phái đều được gia hạn, trong khi chỉ gia hạn khi nhiệm vụ đột xuất, cấp bách chưa kết thúc vì lý do khách quan.
- Quên rằng công chức biệt phái vẫn thuộc biên chế của cơ quan cử biệt phái, kể cả khi giữ chức danh lãnh đạo, quản lý.
Giải thích
Nguyên văn Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 26
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.