Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 01/2021/TT-BGDĐT

Điều 10. Điều khoản áp dụng

Căn cứ: Điều 10, 01/2021/TT-BGDĐT — Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập

Tóm tắt

Điều 10 quy định việc công nhận tương đương bằng cấp, chứng chỉ, thời gian giữ hạng và các điều khoản chuyển tiếp khi áp dụng Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT. Các quy định này giúp giáo viên mầm non đã có bằng, chứng chỉ hoặc thời gian công tác theo quy định cũ được xem là đáp ứng yêu cầu của Thông tư mới.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bằng tốt nghiệp đại học ngành đào tạo giáo mầm non được công nhận tương ứng bằng cử nhân theo điểm a khoản 3 Điều 4 và điểm a khoản 3 Điều 5.
  • ▸Giáo viên dự thi/xét thăng hạng hạng II nếu có bằng cử nhân trở lên trước tuyển dụng, đáp ứng tiêu chuẩn trình độ hạng II và có thời gian giữ hạng III hoặc tương đương từ 06 năm trở lên (không kể tập sự) thì đủ yêu cầu thời gian giữ hạng theo điểm e khoản 4 Điều 4.
  • ▸Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng II, hạng III theo Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV được công nhận tương đương với chứng chỉ theo Thông tư này.
  • ▸Thời gian giữ hạng II (mã số V.07.02.04) và tương đương, hạng III (mã số V.07.02.05) và tương đương được tính tương đương với thời gian giữ hạng II, hạng III theo Thông tư này.
  • ▸Các chương trình bồi dưỡng theo Quyết định số 2186/QĐ-BGDĐT và số 2188/QĐ-BGDĐT ngày 28/6/2016 được tiếp tục thực hiện cho đến khi có chương trình thay thế.
  • ▸Yêu cầu chứng chỉ bồi dưỡng hạng III theo điểm b khoản 3 Điều 3 áp dụng với giáo viên được tuyển dụng sau ngày Thông tư có hiệu lực và giáo viên hạng III (mã số V.07.02.05) khi bổ nhiệm vào hạng III (mã số V.07.02.26) theo điểm b khoản 1 Điều 7.
  • ▸Nếu trường mầm non công lập không được giao hoặc không đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ theo hạng thì người đứng đầu báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định quy đổi sang nhiệm vụ khác có liên quan.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa bằng tốt nghiệp đại học ngành đào tạo giáo mầm non với bằng cử nhân: chỉ được công nhận tương ứng bằng cử nhân theo các điểm cụ thể tại Điều 10.
  • Thời gian giữ hạng III để dự thi/xét thăng hạng II là từ 06 năm trở lên, không kể thời gian tập sự, tính đến thời hạn nộp hồ sơ.
  • Chứng chỉ bồi dưỡng theo Thông tư liên tịch số 20/2015 được công nhận tương đương, không phải đương nhiên thay thế hoàn toàn.

Giải thích

Điều 10 hướng dẫn cách áp dụng Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT trong các trường hợp đã có bằng cấp, chứng chỉ hoặc thời gian công tác theo quy định trước đây. Theo đó, giáo viên mầm non có bằng tốt nghiệp đại học ngành đào tạo giáo mầm non được xem tương đương bằng cử nhân quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 và điểm a khoản 3 Điều 5. Giáo viên dự thi hoặc xét thăng hạng lên hạng II, nếu đã có bằng cử nhân trở lên trước khi tuyển dụng, đáp ứng tiêu chuẩn trình độ hạng II và có ít nhất 06 năm giữ hạng III hoặc tương đương (không kể tập sự) tính đến hạn nộp hồ sơ thì được coi là đủ thời gian giữ hạng. Chứng chỉ bồi dưỡng hạng II, hạng III theo Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV được công nhận tương đương. Thời gian giữ các hạng cũ (V.07.02.04, V.07.02.05) cũng được tính tương đương. Các chương trình bồi dưỡng ban hành kèm Quyết định số 2186/QĐ-BGDĐT và 2188/QĐ-BGDĐT tiếp tục được thực hiện cho đến khi có chương trình thay thế. Yêu cầu chứng chỉ bồi dưỡng hạng III áp dụng cho giáo viên được tuyển dụng sau ngày Thông tư có hiệu lực và giáo viên hạng III cũ khi bổ nhiệm vào hạng III mới. Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ theo hạng, người đứng đầu báo cáo cấp có thẩm quyền để quy đổi nhiệm vụ.
Nguyên văn Điều 10. Điều khoản áp dụng
1. Giáo viên mầm non có bằng tốt nghiệp đại học ngành đào tạo giáo dục mầm non thì được công nhận tương ứng với bằng cử nhân quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 và điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư này. 2. Trường hợp giáo viên dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệ p giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) nếu đã có bằng cử nhân trở lên trước khi tuyển dụng, đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của giáo viên mầm non hạng II và có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) hoặc tương đương đủ từ 06 (sáu) năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng thì được xác định là đủ yêu cầu về thời gian giữ hạng theo quy định tại điểm e khoản 4 Điều 4 Thông tư này. 48 CÔNG BÁO/Số 307 + 308/Ngày 18-02-2021 3. Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng II, hạng III quy định tại Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV được công nhận là tương đương với chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng II, hạng III quy định tại Thông tư này. 4. Thời gian giáo viên mầm non giữ hạng II (mã số V.07.02.04) và tương đương, hạng III (mã số V.07.02.05) và tương đương được tính là tương đương v ới thời gian giữ hạng II, hạng III theo quy định tại Thông tư này. 5. Các chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II, hạng III (ban hành kèm theo Quyết định số 2186/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2016; Quyết định số 2188/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) được tiếp tục thực hiện cho đến khi có các chương trình bồi dưỡng thay thế. 6. Yêu c ầu về chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này áp dụng đối với giáo viên mầm non được tuyển dụng sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.05) khi được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) theo quy định tại điểm b khoản 1 Đi ều 7 Thông tư này. 7. Đối với những nhiệm vụ theo hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non mà trường mầm non công lập không được giao hoặc không đủ điều kiện thực hiện thì người đứng đầu trường mầm non công lập báo cáo cơ quan có thẩm quyền trực tiếp quyết định việc quy đổi sang các nhiệm vụ khác có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.