Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 352/2025/NĐ-CP

Điều 10. Quản lý hoạt động dịch vụ việc làm

Căn cứ: Điều 10, 352/2025/NĐ-CP — Nghị định 352/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch vụ việc làm

Tóm tắt

Điều 10 quy định Tổ chức dịch vụ việc làm công tiếp nhận, lập hồ sơ theo mẫu; cập nhật kết quả trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia trong 20 ngày làm việc và theo dõi tình trạng việc làm tối thiểu 01 tháng; ứng dụng công nghệ thông tin, giao dịch điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tiếp nhận, lập hồ sơ cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký tư vấn, tìm việc làm, cung ứng và giới thiệu lao động theo Mẫu số 01, 01a, 02, 03, 03a Phụ lục I.
  • ▸Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày người sử dụng lao động thông báo tuyển dụng, cập nhật kết quả trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia.
  • ▸Theo dõi tình trạng việc làm của người lao động do tổ chức giới thiệu tối thiểu 01 tháng hoặc trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động đối với hợp đồng dưới 01 tháng, theo Mẫu số 04 Phụ lục I.
  • ▸Ứng dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ và quản lý hoạt động dịch vụ việc làm.
  • ▸Thực hiện giao dịch điện tử với người lao động, người sử dụng lao động khi có đủ điều kiện theo quy định pháp luật và hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
  • ▸Chứng từ sử dụng trong giao dịch điện tử trong lĩnh vực dịch vụ việc làm có giá trị pháp lý như giao dịch bằng bản giấy.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 20 ngày là ngày dương lịch; văn bản quy định 20 ngày làm việc.
  • Cho rằng chỉ theo dõi tối thiểu 01 tháng trong mọi trường hợp; với hợp đồng lao động dưới 01 tháng thì theo dõi trong thời gian thực hiện hợp đồng.
  • Bỏ qua giá trị pháp lý của chứng từ điện tử; văn bản khẳng định có giá trị như giao dịch bằng bản giấy.

Giải thích

Điều 10 Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định quản lý hoạt động dịch vụ việc làm của Tổ chức dịch vụ việc làm công. Tổ chức tiếp nhận, lập hồ sơ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký tư vấn, tìm việc làm, cung ứng và giới thiệu lao động theo các Mẫu số 01, 01a, 02, 03, 03a Phụ lục I. Trong 20 ngày làm việc kể từ ngày người sử dụng lao động thông báo tuyển dụng, tổ chức phải cập nhật kết quả trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia và theo dõi tình trạng việc làm của người lao động do mình giới thiệu tối thiểu 01 tháng, hoặc trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động nếu hợp đồng dưới 01 tháng, theo Mẫu số 04 Phụ lục I. Tổ chức cũng phải ứng dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ và quản lý; thực hiện giao dịch điện tử khi đủ điều kiện theo quy định và hướng dẫn của Bộ Nội vụ; chứng từ điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
Nguyên văn Điều 10. Quản lý hoạt động dịch vụ việc làm
1. Tổ chức dịch vụ việc làm công tiếp nhận, lập hồ sơ các cơ quan, tổ chức và cá nhân đăng ký tư vấn, tìm việc làm, cung ứng và giới thiệu lao động theo các Mẫu số 01, 01a, 02, 03, 03a Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày người sử dụng lao động thông báo tuyển dụng người lao động, Tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm cập nhật kết quả trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia; thực hiện theo dõi tình trạng việc làm của người lao động do Tổ chức dịch vụ việc làm công giới thiệu tối thiểu 01 tháng hoặc trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động đối với những trường hợp thực hiện hợp đồng lao động dưới 01 tháng theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. 3. Tổ chức dịch vụ việc làm công thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tổ chức cung cấp các dịch vụ và quản lý hoạt động dịch vụ việc làm, trong đó thực hiện giao dịch điện tử với người lao động, người sử dụng lao động khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Nội vụ; chứng từ sử dụng trong giao dịch điện tử trong lĩnh vực dịch vụ việc làm có giá trị pháp lý như giao dịch bằng bản giấy.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.