Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 41/2024/QH15

Điều 10. Quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội

Căn cứ: Điều 10, 41/2024/QH15 — Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 10 quy định quyền của người tham gia bảo hiểm xã hội và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Người tham gia có các quyền như hưởng chế độ, được cấp sổ, được cung cấp thông tin, yêu cầu thực hiện trách nhiệm, được tuyên truyền, chủ động khám giám định, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện. Người thụ hưởng có quyền nhận chế độ đầy đủ, hưởng bảo hiểm y tế, thanh toán phí giám định, ủy quyền, chi trả tại nơi cư trú, được cung cấp thông tin, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện và từ chối hưởng chế độ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người tham gia BHXH có quyền hưởng chế độ BHXH theo quy định.
  • ▸Người tham gia BHXH được cấp sổ BHXH.
  • ▸Người tham gia BHXH được cơ quan BHXH định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc đóng BHXH qua phương tiện điện tử.
  • ▸Người tham gia BHXH có quyền yêu cầu người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện đầy đủ trách nhiệm về BHXH.
  • ▸Người tham gia BHXH được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHXH.
  • ▸Người tham gia BHXH được chủ động đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động nếu đang bảo lưu thời gian đóng BHXH và được thanh toán phí giám định y khoa khi đủ điều kiện hưởng chế độ.
  • ▸Người tham gia BHXH có quyền khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về BHXH.
  • ▸Người thụ hưởng chế độ BHXH có quyền nhận các chế độ BHXH đầy đủ, kịp thời, thuận tiện.
  • ▸Người thụ hưởng chế độ BHXH được hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp: đang hưởng lương hưu; nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; đang hưởng chế độ quy định tại Điều 23 của Luật này.
  • ▸Người thụ hưởng chế độ BHXH được thanh toán phí giám định y khoa đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định đủ điều kiện để hưởng chế độ BHXH.
  • ▸Người thụ hưởng chế độ BHXH có quyền ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện BHXH; trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp BHXH và chế độ khác thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền; văn bản ủy quyền phải được chứng thực.
  • ▸Người từ đủ 80 tuổi trở lên nếu có nhu cầu thì được cơ quan BHXH hoặc tổ chức dịch vụ được ủy quyền thực hiện việc chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH tại nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.
  • ▸Người thụ hưởng chế độ BHXH được cơ quan BHXH định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc hưởng chế độ BHXH qua phương tiện điện tử; được xác nhận thông tin khi có yêu cầu.
  • ▸Người thụ hưởng chế độ BHXH có quyền khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về BHXH.
  • ▸Người thụ hưởng chế độ BHXH có quyền từ chối hưởng chế độ BHXH.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa quyền của người tham gia và người thụ hưởng; một số quyền chỉ áp dụng cho một trong hai đối tượng.
  • Cho rằng quyền ủy quyền nhận lương hưu không có thời hạn, trong khi văn bản quy định tối đa 12 tháng.
  • Bỏ sót quyền từ chối hưởng chế độ của người thụ hưởng.

Giải thích

Điều 10 quy định quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ BHXH. Người tham gia có 7 nhóm quyền cơ bản: hưởng chế độ, được cấp sổ, được cung cấp thông tin đóng BHXH hằng tháng qua phương tiện điện tử, yêu cầu thực hiện trách nhiệm, được tuyên truyền pháp luật, chủ động khám giám định y khoa và thanh toán phí khi đủ điều kiện, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện. Người thụ hưởng có 8 nhóm quyền: nhận chế độ đầy đủ, kịp thời, thuận tiện; hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp cụ thể; thanh toán phí giám định y khoa; ủy quyền bằng văn bản (tối đa 12 tháng cho nhận lương hưu, trợ cấp); chi trả tại nơi cư trú cho người từ đủ 80 tuổi trở lên; được cung cấp thông tin hưởng chế độ; khiếu nại, tố cáo, khởi kiện; và từ chối hưởng chế độ. Các quyền này nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của các bên tham gia BHXH.
Nguyên văn Điều 10. Quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm
xã hội 1. Người tham gia bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây: a) Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này; b) Được cấp sổ bảo hiểm xã hội; c) Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu; 12 CÔNG BÁO/Số 987 + 988/Ngày 25-8-2024 d) Yêu cầu người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện đầy đủ trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình theo quy định của pháp luật; đ) Được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội; e) Chủ động đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và được thanh toán phí giám định y khoa khi kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này; g) Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. 2. Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây: a) Nhận các chế độ bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, thuận tiện; b) Hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp đang hưởng lương hưu; nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; đang hưởng chế độ quy định tại Điều 23 của Luật này; c) Được thanh toán phí giám định y khoa đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này; d) Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật này thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực; đ) Đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên nếu có nhu cầu thì được cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền thực hiện việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tại nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam; e) Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về hưởng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu; g) Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật; h) Từ chối hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.