Bài học
73/2026/NĐ-CP
Điều 10. Sử dụng quỹ dự trữ tài chính
Căn cứ: Điều 10, 73/2026/NĐ-CP — Nghị định 73/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước
Tóm tắt
Điều 10 quy định chủ tài khoản quỹ dự trữ tài chính trung ương và cấp tỉnh; mục đích sử dụng theo Luật NSNN; thẩm quyền quyết định sử dụng quỹ ở trung ương và cấp tỉnh, bao gồm cả tạm ứng.
Ý chính cần nhớ
- ▸Quỹ dự trữ tài chính trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính làm chủ tài khoản.
- ▸Quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh do Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính làm chủ tài khoản.
- ▸Quỹ được sử dụng theo khoản 2 Điều 11 Luật NSNN.
- ▸Quỹ trung ương: Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định sử dụng cho ngân sách trung ương; Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định tạm ứng cho quỹ ngân sách trung ương và quỹ ngân sách cấp tỉnh để xử lý thiếu hụt tạm thời.
- ▸Quỹ cấp tỉnh: Sở Tài chính trình UBND cấp tỉnh quyết định sử dụng cho ngân sách cấp tỉnh; tạm ứng cho quỹ ngân sách cấp tỉnh, cấp xã để xử lý thiếu hụt tạm thời; tạm ứng cho công trình, nhiệm vụ, dự án hạ tầng quan trọng trên địa bàn.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thẩm quyền quyết định sử dụng quỹ trung ương: Bộ Tài chính trình, Thủ tướng quyết định (không phải Bộ Tài chính tự quyết định).
- Nhầm chủ tài khoản quỹ cấp tỉnh: có thể là Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc Giám đốc Sở Tài chính nếu được ủy quyền.
Giải thích
Điều 10 Nghị định 73/2026/NĐ-CP quy định quỹ dự trữ tài chính trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính làm chủ tài khoản; quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh do Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính làm chủ tài khoản. Quỹ được sử dụng theo khoản 2 Điều 11 Luật NSNN. Về thẩm quyền: đối với quỹ trung ương, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định sử dụng cho ngân sách trung ương; Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định tạm ứng cho quỹ ngân sách trung ương và quỹ ngân sách cấp tỉnh để xử lý thiếu hụt tạm thời. Đối với quỹ cấp tỉnh, Sở Tài chính trình UBND cấp tỉnh quyết định sử dụng cho ngân sách cấp tỉnh; tạm ứng cho quỹ ngân sách cấp tỉnh, quỹ ngân sách cấp xã để xử lý thiếu hụt tạm thời; tạm ứng cho các công trình, nhiệm vụ, dự án hạ tầng quan trọng trên địa bàn.
Nguyên văn Điều 10. Sử dụng quỹ dự trữ tài chính
1. Quỹ dự trữ tài chính của trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính làm chủ
tài khoản. Quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
hoặc ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính làm chủ tài khoản.
2. Quỹ dự trữ tài chính được sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của
Luật Ngân sách nhà nước.
3. Thẩm quyền quyết định sử dụng quỹ dự trữ tài chính:
a) Đối với quỹ dự trữ tài chính trung ương: Bộ Tài chính trình Thủ tướng
Chính phủ quyết định sử dụng quỹ cho ngân sách trung ương để đáp ứng các nhu
cầu chi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 của Luật Ngân sách nhà nước.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định sử dụng quỹ tạm ứng cho quỹ ngân sách trung
ương và quỹ ngân sách cấp tỉnh để xử lý thiếu hụt tạm thời theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 11 và khoản 1 Điều 60 của Luật Ngân sách nhà nước;
b) Đối với quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh: Sở Tài chính trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định sử dụng quỹ cho ngân sách cấp tỉnh để đáp ứng các nhu
cầu chi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 của Luật Ngân sách nhà nước;
tạm ứng cho quỹ ngân sách cấp tỉnh, quỹ ngân sách cấp xã để xử lý thiếu hụt
tạm thời theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11, khoản 2 và khoản 3 Điều 60
của Luật Ngân sách nhà nước; tạm ứng cho các công trình, nhiệm vụ, dự án hạ
tầng quan trọng trên địa bàn theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 của Luật
Ngân sách nhà nước.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.