Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 69/2024/NĐ-CP

Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với công dân Việt Nam

Căn cứ: Điều 10, 69/2024/NĐ-CP — Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về định danh và xác thực điện tử

Tóm tắt

Điều 10 quy định trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 và mức độ 02 cho công dân Việt Nam. Mức độ 01 được thực hiện trực tuyến qua Ứng dụng định danh quốc gia. Mức độ 02 được thực hiện trực tiếp tại Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước. Điều này cũng quy định trường hợp công dân chưa có thẻ căn cước công dân/thẻ căn cước thì đề nghị cấp tài khoản đồng thời với thủ tục cấp thẻ căn cước.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Mức độ 01: công dân tự tải, cài đặt Ứng dụng định danh quốc gia; nhập số định danh cá nhân, số thuê bao di động chính chủ, địa chỉ thư điện tử (nếu có); kê khai theo hướng dẫn; thu nhận ảnh khuôn mặt và gửi yêu cầu.
  • ▸Mức độ 01: cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử kiểm tra, xác thực thông tin và thông báo kết quả qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử.
  • ▸Mức độ 01 cho người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện: người đại diện/người giám hộ dùng số thuê bao di động chính chủ và tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của mình để kê khai, đăng ký qua Ứng dụng định danh quốc gia.
  • ▸Mức độ 02: công dân đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước không phụ thuộc nơi cư trú, xuất trình thẻ căn cước công dân/thẻ căn cước còn hiệu lực.
  • ▸Mức độ 02: công dân cung cấp thông tin trên Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử theo mẫu TK01, gồm số thuê bao di động chính chủ, địa chỉ thư điện tử (nếu có) và thông tin khác đề nghị tích hợp vào căn cước điện tử (nếu có nhu cầu).
  • ▸Mức độ 02: cán bộ tiếp nhận nhập thông tin vào hệ thống định danh và xác thực điện tử; xác thực ảnh khuôn mặt, vân tay với Cơ sở dữ liệu căn cước; cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử kiểm tra, xác thực và thông báo kết quả.
  • ▸Mức độ 02 cho người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện: cùng người đại diện/người giám hộ đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc nơi làm thủ tục cấp thẻ căn cước; người đại diện/người giám hộ dùng số thuê bao di động chính chủ của mình để kê khai, đăng ký.
  • ▸Trường hợp chưa được cấp thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước: đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử đồng thời với thủ tục cấp thẻ căn cước và thực hiện theo trình tự, thủ tục tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa mức độ 01 và mức độ 02: mức độ 01 thực hiện trực tuyến, mức độ 02 thực hiện trực tiếp tại cơ quan công an hoặc cơ quan quản lý căn cước.
  • Người đại diện/người giám hộ đăng ký cho người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện phải sử dụng số thuê bao di động chính chủ và tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của mình (đối với mức độ 01) hoặc số thuê bao di động chính chủ của mình (đối với mức độ 02).
  • Đối với mức độ 02, công dân có thể đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước không phụ thuộc vào nơi cư trú, nhưng phải xuất trình thẻ căn cước công dân/thẻ căn cước còn hiệu lực.

Giải thích

Điều 10 Nghị định 69/2024/NĐ-CP hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho công dân Việt Nam. Có hai mức độ: mức độ 01 và mức độ 02. Với mức độ 01, công dân tự tải và cài đặt Ứng dụng định danh quốc gia, nhập số định danh cá nhân, số thuê bao di động chính chủ, địa chỉ thư điện tử (nếu có), kê khai theo hướng dẫn, thu nhận ảnh khuôn mặt và gửi yêu cầu. Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử kiểm tra, xác thực và thông báo kết quả qua ứng dụng hoặc số thuê bao hoặc email. Người đại diện, người giám hộ dùng số thuê bao chính chủ và tài khoản mức độ 02 của mình để đăng ký mức độ 01 cho người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện. Với mức độ 02, công dân đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước không phụ thuộc nơi cư trú, xuất trình thẻ căn cước công dân/thẻ căn cước còn hiệu lực, cung cấp thông tin theo mẫu TK01. Cán bộ tiếp nhận nhập thông tin, xác thực ảnh khuôn mặt, vân tay với Cơ sở dữ liệu căn cước. Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử kiểm tra, xác thực và thông báo kết quả. Người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện cùng người đại diện/người giám hộ đến làm thủ tục; người đại diện/người giám hộ dùng số thuê bao chính chủ của mình để kê khai, đăng ký. Trường hợp chưa có thẻ căn cước công dân/thẻ căn cước thì đề nghị cấp tài khoản đồng thời với thủ tục cấp thẻ căn cước và thực hiện theo khoản 1, khoản 2 Điều này.
Nguyên văn Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với công
dân Việt Nam 1. Cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 a) Công dân sử dụng thiết bị số tải và cài đặt Ứng dụng định danh quốc gia; b) Công dân sử dụng Ứng dụng định danh quốc gia để nhập thông tin về số định danh cá nhân, số thuê bao di động chính chủ, địa chỉ thư điện tử của công dân (nếu có); kê khai thông tin theo hướng dẫn trên Ứng dụng định danh quốc gia; thu nhận ảnh khuôn mặt thông qua thiết bị số và gửi yêu cầu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử tới cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử; c) Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử tiến hành kiểm tra, xác thực thông tin công dân đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử và thông báo kết quả đăng ký tài khoản qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc qua số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử; d) Người đại diện, người giám hộ sử dụng số thuê bao di động chính chủ và tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của mình để kê khai, đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 cho người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện thông qua Ứng dụng định danh quốc gia. 2. Cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 a) Công dân đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước không phụ thuộc vào nơi cư trú, xuất trình thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước còn hiệu lực và thực hiện thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02; b) Công dân cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin trên Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử theo mẫu TK01 ban hành kèm theo Nghị định này; trong đó cung cấp rõ số thuê bao di động chính chủ, địa chỉ thư điện tử của công dân (nếu có) và thông tin khác đề nghị tích hợp vào căn cước điện tử (nếu có nhu cầu) cho cán bộ tiếp nhận; c) Cán bộ tiếp nhận nhập thông tin công dân cung cấp vào hệ thống định danh và xác thực điện tử để xác thực; xác thực ảnh khuôn mặt, vân tay của công dân đến làm thủ tục với Cơ sở dữ liệu căn cước; d) Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử tiến hành kiểm tra, xác thực thông tin công dân đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 và thông báo kết quả đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử; đ) Người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện cùng người đại diện hoặc người giám hộ của mình đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc nơi làm thủ tục cấp thẻ căn cước để làm thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02; Người đại diện, người giám hộ sử dụng số thuê bao di động chính chủ của mình để kê khai, đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 cho công dân Việt Nam là người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện. 24 CÔNG BÁO/Số 767 + 768/Ngày 06-7-2024 3. Đối với trường hợp công dân chưa được cấp thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước thì thực hiện đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử đồng thời với việc thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước và thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.