Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 95/2023/NĐ-CP

Điều 10. Trình tự, thủ tục thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc

Căn cứ: Điều 10, 95/2023/NĐ-CP — Nghị định 95/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo

Tóm tắt

Điều 10 quy định trình tự, thủ tục thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo và tổ chức tôn giáo trực thuộc. Nội dung bao gồm cơ quan nhận hồ sơ, thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết và nghĩa vụ thông báo sau khi chuyển trụ sở.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tổ chức có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh: gửi hồ sơ đến UBND cấp tỉnh nơi đặt trụ sở mới.
  • ▸Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị; bản sao quyết định công nhận/văn bản chấp thuận thành lập; văn bản chấp thuận của cấp trên; giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp.
  • ▸Thời hạn trả lời: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; nếu không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • ▸Tổ chức có địa bàn hoạt động ở một tỉnh: gửi hồ sơ theo điểm a, c, d khoản 2 đến UBND cấp tỉnh; thời hạn trả lời cũng 30 ngày.
  • ▸Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày chuyển đến trụ sở mới, phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.
  • ▸Đối với tổ chức có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, còn phải thông báo đến UBND cấp tỉnh nơi đặt trụ sở cũ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn cơ quan nhận hồ sơ: nộp tại nơi đặt trụ sở mới, không phải nơi đặt trụ sở cũ.
  • Nhầm thời hạn thông báo sau khi chuyển trụ sở là 10 ngày, không phải 30 ngày.
  • Tổ chức hoạt động một tỉnh không cần nộp bản sao quyết định công nhận (điểm b) mà chỉ nộp các giấy tờ a, c, d.

Giải thích

Điều 10 hướng dẫn thủ tục thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo và tổ chức tôn giáo trực thuộc. Nếu tổ chức hoạt động ở nhiều tỉnh, hồ sơ gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở mới. Hồ sơ cần có văn bản đề nghị, bản sao quyết định công nhận (nếu chuyển sang tỉnh khác), văn bản chấp thuận của tổ chức cấp trên và giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp. Trong 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp tỉnh phải trả lời; nếu từ chối phải nêu rõ lý do. Tổ chức hoạt động trong một tỉnh chỉ nộp các giấy tờ a, c, d. Sau khi chuyển đến trụ sở mới, chậm nhất 10 ngày, tổ chức phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương; nếu hoạt động nhiều tỉnh còn phải thông báo đến UBND cấp tỉnh nơi đặt trụ sở cũ. Văn bản thông báo cần nêu rõ các thông tin theo quy định.
Nguyên văn Điều 10. Trình tự, thủ tục thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc 1. Trước khi thay đổi trụ sở, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở mới. 2. Hồ sơ đề nghị gồm: a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên, trụ sở, người đại diện của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc; lý do, dự kiến thời điểm thay đổi; trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc trước và sau khi thay đổi; b) Bản sao quyết định công nhận tổ chức tôn giáo đối với trường hợp thay đổ i trụ sở của tổ chức tôn giáo đến địa bàn tỉnh khác hoặc bản sao văn bản chấp thuận thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và văn bản thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiế p đối với trường hợp thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo trực thuộc đến địa bàn tỉnh khác; c) Văn bản chấp thuận của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp tổ chức tôn giáo trực thuộc về việc thay đổi địa điểm; d) Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặ t trụ sở mới. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở mới có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ; trường h ợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh khi thay đổi trụ sở có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị theo quy định tại điểm a, c và d khoản 2 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng vă n bản về việc thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 5. Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày chuyển đến trụ s ở mới, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều này có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc thay đổi trụ sở đến cơ quan quản lý nhà nước về 10 CÔNG BÁO/Số 57 + 58/Ngày 12-01-2024 tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh còn có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc thay đổi trụ sở đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở cũ. Văn bản thông báo nêu rõ tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc; họ và tên người đại diện c ủa tổ chức; lý do, thời điểm thay đổi; trụ sở của tổ chức trước và sau khi thay đổi kèm theo bản sao có chứng thực văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở mới.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.