Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 17/2023/QH15

Điều 100. Các hành vi bị cấm khi giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Căn cứ: Điều 100, 17/2023/QH15 — Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15

Tóm tắt

Sau khi có nghị quyết giải thể, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định giải thể của Tòa án, các chủ thể được liệt kê bị cấm thực hiện một số hành vi nhất định. Vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bồi thường thiệt hại.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chủ thể bị cấm: người đại diện theo pháp luật, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên khác của Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), thành viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  • ▸Các hành vi bị cấm: cất giấu, tẩu tán tài sản; từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ; chuyển khoản nợ không bảo đảm thành khoản nợ có bảo đảm; ký kết hợp đồng mới (trừ trường hợp để thực hiện giải thể); cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản; chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực; huy động vốn dưới mọi hình thức.
  • ▸Thời điểm bắt đầu bị cấm: kể từ khi có nghị quyết giải thể, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định giải thể của Tòa án.
  • ▸Chế tài: tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn rằng chỉ Chủ tịch Hội đồng quản trị bị cấm, trong khi Điều 100 liệt kê nhiều chủ thể khác.
  • Tưởng rằng mọi hợp đồng mới đều bị cấm, nhưng có ngoại lệ: hợp đồng để thực hiện giải thể vẫn được ký.
  • Cho rằng vi phạm chỉ bị xử phạt hành chính, trong khi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Giải thích

Điều 100 quy định các hành vi bị cấm trong giai đoạn giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Khi có căn cứ giải thể (nghị quyết giải thể, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định giải thể của Tòa án), nhiều chủ thể bao gồm người đại diện theo pháp luật, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), thành viên không được làm các việc phương hại đến tài sản và quyền lợi của hợp tác xã. Các hành vi bị cấm gồm: cất giấu, tẩu tán tài sản; từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ; chuyển nợ không bảo đảm thành nợ có bảo đảm; ký hợp đồng mới (trừ để thực hiện giải thể); cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản; chấm dứt hợp đồng đã có hiệu lực; huy động vốn. Vi phạm tùy mức độ có thể bị xử phạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bồi thường thiệt hại.
Nguyên văn Điều 100. Các hành vi bị cấm khi giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Kể từ khi có nghị quyết giải thể, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định giải thể của Tòa án, người đại diện theo pháp luật, Ch ủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên khác của Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), thành viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị cấm thực hiện các hành vi sau đây: a) Cất giấu, tẩu tán tài sản; b) Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ; c) Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của hợ p tác xã, liên hiệp hợp tác xã; d) Ký kết hợp đồng mới, trừ trường hợp để thực hiện giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đ) Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản; 80 CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023 e) Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực; g) Huy động vốn dưới mọi hình thức. 2. Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật. Điề u 101. Xử lý tài sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể 1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi giải thể thực hiện thu hồi, xử lý quỹ chung không chia và tài sản chung không chia; thu hồi các tài sản khác; chuyển nhượng, thanh lý tài sản. 2. Quỹ chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi giải thể được xử lý theo các nguyên tắc sau đây: a) Phần quỹ chung không chia hình thành từ tiền chuyển nhượng, thanh lý tài sản chung không chia do Nhà nước hỗ trợ một phần hoặ c toàn bộ được chuyển vào ngân sách nhà nước; b) Phần quỹ chung không chia theo quy định tại khoản 4 Điều 84 của Luật này được thực hiện theo thỏa thuận giữa cá nhân, tổ chức tặng cho, tài trợ hợp pháp và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trường hợp không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này; c) Phần quỹ chung không chia theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 84 c ủa Luật này được thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này. 3. Tài sản chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi giải thể được xử lý theo các nguyên tắc sau đây: a) Tài sản chung không chia theo quy định tại các điểm a, c và đ khoản 2 Điều 88 của Luật này được giao cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo nguồn hình thành theo quy định của pháp luật; b) Tài sản chung không chia quy định tại điểm d khoản 2 Điều 88 của Luật này được thực hiện theo thỏa thuận giữa cá nhân, tổ chức tặng cho, tài trợ hợp pháp và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trường hợp không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này; c) Tài sản chung không chia quy định tại điểm b và điểm e khoản 2 Điều 88 của Luật này được xử lý theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này. 4. Việc phân chia tài sản còn lại khi giải thể thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây: a) Thanh toán chi phí giải thể bao gồm cả khoản chi cho việc thu hồi, định giá và thanh lý tài sản; b) Thanh toán nợ lương, trợ cấp thôi việc, đóng bảo hi ểm xã hội theo quy định của pháp luật và quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết; c) Nợ thuế; d) Khoản nợ khác. 5. Sau khi phân chia tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều này, phần còn lại được chia cho thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn theo tỷ lệ phần vốn góp. 6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.