Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 96/2026/NĐ-CP

Điều 103. Chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 52 của Luật Đầu tư

Căn cứ: Điều 103, 96/2026/NĐ-CP — Nghị định 96/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

Tóm tắt

Hồ sơ đề nghị chuyển nhượng dự án đầu tư được lập theo quy định tại Nghị định này, bao gồm các tài liệu tại các điểm a, b, c, d, e, g khoản 5 Điều 57 và bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, văn bản/tài liệu về dự án đầu tư. Thủ tục được thực hiện tại Sở Tài chính, sau đó báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét chấp thuận.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ gồm tài liệu tại các điểm a, b, c, d, e, g khoản 5 Điều 57 Nghị định 96/2026/NĐ-CP và bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, văn bản/tài liệu về dự án đầu tư.
  • ▸Nhà đầu tư chuyển nhượng nộp 01 bộ hồ sơ kèm bản điện tử cho Sở Tài chính.
  • ▸Sở Tài chính xem xét điều kiện chuyển nhượng theo khoản 5 Điều 52 Luật Đầu tư.
  • ▸Thời hạn Sở Tài chính báo cáo Chủ tịch UBND cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư nhận chuyển nhượng: 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
  • ▸Thời hạn Sở Tài chính xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
  • ▸Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, chấp thuận trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo của Sở Tài chính.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thời hạn 14 ngày làm việc (báo cáo chấp thuận chủ trương đầu tư) và 10 ngày (cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).
  • Nhầm cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Sở Kế hoạch và Đầu tư thay vì Sở Tài chính.

Giải thích

Điều 103 quy định về chuyển nhượng dự án đầu tư theo khoản 5 Điều 52 Luật Đầu tư. Hồ sơ đề nghị bao gồm các tài liệu tại các điểm a, b, c, d, e, g khoản 5 Điều 57 Nghị định 96/2026/NĐ-CP và bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, văn bản/tài liệu về dự án đầu tư. Nhà đầu tư chuyển nhượng nộp 01 bộ hồ sơ kèm bản điện tử cho Sở Tài chính. Sở Tài chính xem xét điều kiện chuyển nhượng theo khoản 5 Điều 52 Luật Đầu tư để báo cáo Chủ tịch UBND cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư nhận chuyển nhượng trong 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, hoặc xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, chấp thuận trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo của Sở Tài chính.
Nguyên văn Điều 103. Chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định tại khoản 5
Điều 52 của Luật Đầu tư 1. Hồ sơ đề nghị thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư gồm các tài liệu quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 5 Điều 57 của Nghị định này và bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, văn bản/tài liệu về dự án đầu tư 2. Trường hợp có nhu cầu theo quy định tại khoản 5 Điều 52 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục sau: a) Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này kèm theo bản điện tử của hồ sơ cho Sở Tài chính; b) Sở Tài chính xem xét điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 52 của Luật Đầu tư để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với nhà đầu tư nhận chuyển nhượng trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ hoặc xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.