Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 96/2026/NĐ-CP

Điều 106. Điều chỉnh dự án có cam kết chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc Bên Việt Nam

Căn cứ: Điều 106, 96/2026/NĐ-CP — Nghị định 96/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

Tóm tắt

Điều 106 quy định về điều chỉnh dự án có cam kết chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc Bên Việt Nam. Điều này xác định nghĩa vụ chuyển giao tài sản sau khi hết thời hạn hoạt động, các trường hợp ngoại lệ được điều chỉnh dự án, và thủ tục chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với các điều chỉnh đó.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Sau khi hết thời hạn hoạt động, nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải chuyển giao không bồi hoàn nguyên trạng tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc Bên Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước.
  • ▸Không được bổ điều kiện chuyển giao không bồi hoàn và không được điều chỉnh nội dung dự án dẫn đến thay đổi điều kiện chuyển giao tài sản, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 và 4 Điều 106.
  • ▸Trường hợp Bên Việt Nam được bàn giao đất chậm để góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất thì thời gian bàn giao đất chậm không tính vào thời hạn hoạt động của dự án.
  • ▸Khi Bên Việt Nam chuyển nhượng vốn góp, phải đấu giá công khai để áp dụng mức giá cao nhất chào bán cho Bên nước ngoài; nếu Bên nước ngoài không mua hoặc không mua hết thì phần vốn góp được bán cho tổ chức, cá nhân đã trả giá cao nhất.
  • ▸Việc điều chỉnh dự án theo khoản 3 và 4 phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận; nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh theo Mục 5 Chương IV của Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa 'Bên Việt Nam' và 'Nhà nước Việt Nam' khi xác định đối tượng nhận chuyển giao.
  • Cho rằng mọi điều chỉnh dự án có cam kết chuyển giao không bồi hoàn đều bị cấm, mà quên các ngoại lệ tại khoản 3 và 4.
  • Tưởng rằng thời gian bàn giao đất chậm được tính vào thời hạn hoạt động của dự án.

Giải thích

Điều 106 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định về dự án có cam kết chuyển giao không bồi hoàn tài sản. Theo khoản 1, sau khi hết thời hạn hoạt động, nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải chuyển giao nguyên trạng tài sản trong điều kiện hoạt động bình thường cho Nhà nước Việt Nam hoặc Bên Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước. Khoản 2 cấm bổ sung điều kiện chuyển giao không bồi hoàn và cấm điều chỉnh dự án làm thay đổi điều kiện chuyển giao, trừ trường hợp tại khoản 3 và 4. Khoản 3 quy định thời gian Bên Việt Nam được bàn giao đất chậm không tính vào thời hạn hoạt động của dự án. Khoản 4 quy định việc chuyển nhượng vốn góp của Bên Việt Nam phải qua đấu giá công khai để áp dụng mức giá cao nhất chào bán cho Bên nước ngoài; nếu Bên nước ngoài không mua hoặc không mua hết thì bán cho tổ chức, cá nhân trả giá cao nhất. Khoản 5 yêu cầu việc điều chỉnh theo khoản 3 và 4 phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận và thực hiện thủ tục theo Mục 5 Chương IV của Nghị định.
Nguyên văn Điều 106. Điều chỉnh dự án có cam kết chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc Bên Việt Nam
1. Đối với các dự án đầu tư mà nhà đầu tư nước ngoài có cam kết chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc cho Bên Việt Nam (sau đây gọi tắt là Dự án có cam kết chuyển giao không bồi hoàn), sau khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài (trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh) hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có nghĩa vụ chuyển giao không bồi hoàn nguyên trạng tài sản trong điều kiện hoạt động bình thường cho Nhà nước Việt Nam hoặc Bên Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước. 2. Dự án có cam kết chuyển giao không bồi hoàn không được xem xét bổ điều kiện chuyển giao không bồi hoàn tài sản đã cam kết theo quy định tại khoản 1 Điều này và không được điều chỉnh nội dung Dự án có cam kết chuyển giao không bồi hoàn dẫn đến thay đổi điều kiện chuyển giao tài sản đó, trừ các trường hợp quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này. 3. Trường hợp Bên Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước (sau đây gọi tắt là Bên Việt Nam) được bàn giao đất chậm để góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất thì thời gian Bên Việt Nam được bàn giao đất chậm không tính vào thời hạn hoạt động của Dự án có cam kết chuyển giao không bồi hoàn. 4. Trường hợp Bên Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn góp trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì việc xác định giá trị phần vốn góp chuyển nhượng của doanh nghiệp đó được thực hiện theo hình thức đấu giá công khai để áp dụng mức giá cao nhất chào bán cho Bên nước ngoài. Trường hợp Bên nước ngoài không mua hoặc không mua hết phần vốn góp theo mức giá cao nhất đó thì phần vốn góp của Bên Việt Nam được bán cho tổ chức, cá nhân đã trả giá cao nhất. Điều kiện, trình tự, thủ tục chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của Bên Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và pháp luật về doanh nghiệp. 5. Việc điều chỉnh Dự án có cam kết chuyển giao không bồi hoàn theo quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án theo quy định tương ứng tại Mục 5 Chương IV của Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.