Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 41/2024/QH15

Điều 108. Đối tượng hưởng chế độ tử tuất

Căn cứ: Điều 108, 41/2024/QH15 — Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 108 xác định đối tượng hưởng chế độ tử tuất của người tham gia BHXH tự nguyện bị chết, bao gồm tổ chức, cá nhân lo mai táng và thân nhân theo quy định tại các điều 109, 110.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng hưởng chế độ tử tuất gồm tổ chức, cá nhân lo mai táng.
  • ▸Và thân nhân của người chết.
  • ▸Dẫn chiếu cụ thể đến khoản 1 Điều 109 (trợ cấp mai táng), khoản 3 Điều 109 (thân nhân) và khoản 1 Điều 110.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm rằng mọi thân nhân đều được hưởng trợ cấp mai táng, trong khi chỉ tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận.
  • Bỏ sót đối tượng là thân nhân quy định tại khoản 1 Điều 110 (trợ cấp tuất).

Giải thích

Điều 108 xác định ai được hưởng chế độ tử tuất khi người tham gia BHXH tự nguyện chết. Theo đó, đối tượng hưởng gồm hai nhóm: thứ nhất là tổ chức, cá nhân lo mai táng theo khoản 1 Điều 109; thứ hai là thân nhân theo khoản 3 Điều 109 và khoản 1 Điều 110. Như vậy, trợ cấp mai táng thuộc về người lo mai táng, còn trợ cấp tuất thuộc về thân nhân của người chết. Điều này giúp phân biệt rõ đối tượng thụ hưởng từng loại trợ cấp, tránh nhầm lẫn giữa trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất.
Nguyên văn Điều 108. Đối tượng hưởng chế độ tử tuất
Đối tượng hưởng chế độ tử tuất của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bị chết là tổ chức, cá nhân lo mai táng quy định tại khoản 1 Điều 109 của Luật này; thân nhân quy định khoản 3 Điều 109 của Luật này và khoản 1 Điều 110 của Luật này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.