Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 113/2024/NĐ-CP

Điều 11. Chính sách hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Căn cứ: Điều 11, 113/2024/NĐ-CP — Nghị định 113/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã

Tóm tắt

Điều 11 quy định đối tượng, nội dung và kinh phí hỗ trợ cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện các chính sách này.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng hỗ trợ: tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  • ▸Nội dung hỗ trợ gồm: tư vấn giải pháp chuyển đổi số; thuê, mua giải pháp chuyển đổi số; tư vấn sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ; phát triển phần mềm dùng chung không thu tiền; xây dựng trang thông tin điện tử và kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã.
  • ▸Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Điều này.
  • ▸Mức kinh phí hỗ trợ cụ thể do bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân các cấp xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa đối tượng hỗ trợ của Điều 11 và các điều khác.
  • Cho rằng ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ một phần, trong khi Điều 11 quy định hỗ trợ tối đa 100%.

Giải thích

Điều 11 Nghị định 113/2024/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Các nội dung hỗ trợ bao gồm tư vấn giải pháp chuyển đổi số cho quy trình kinh doanh, quản trị, sản xuất, công nghệ; thuê, mua giải pháp chuyển đổi số; tư vấn xác lập quyền sở hữu trí tuệ, quản lý và phát triển sản phẩm, chuyển giao công nghệ; Nhà nước phát triển phần mềm, ứng dụng dùng chung không thu tiền; xây dựng trang thông tin điện tử và kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã. Về kinh phí, ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện chính sách; mức hỗ trợ cụ thể do bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân các cấp xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định phù hợp với định hướng ưu tiên và khả năng cân đối nguồn lực.
Nguyên văn Điều 11. Chính sách hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số 1. Đối tượng hỗ trợ: tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 2. Nội dung hỗ trợ: a) Tư vấn giải pháp chuyển đổi số đối với quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ và chuyển đổi mô hình kinh doanh; b) Thuê, mua giải pháp chuyển đổi số để tự động hóa, nâng cao hiệu quả quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và chuyển đổi mô hình kinh doanh; c) Tư vấn xác lập quyền sở hữu trí tuệ; tư vấn quản lý và phát triển sản phẩm, dịch vụ được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; tư vấn chuyển giao công nghệ; d) Nhà nước phát triển một số phần mềm, ứng dụng phục vụ cho sản xuất, kinh doanh để các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã dùng chung và không thu tiền; đ) Xây dựng trang thông tin điện tử cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã. 3. Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Điều này; b) Mức kinh phí hỗ trợ cụ thể thực hiện từng chính sách do bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân các cấp xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phù hợp với định hướng ưu tiên và khả năng cân đối nguồn lực trong từng thời kỳ và quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.