Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 03/2026/NĐ-CP

Điều 11. Cơ sở dữ liệu về quỹ

Căn cứ: Điều 11, 03/2026/NĐ-CP — Nghị định 03/2026/NĐ-CP Về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện

Tóm tắt

Điều 11 Nghị định 03/2026/NĐ-CP quy định về cơ sở dữ liệu quỹ: khái niệm, kết nối, thông tin, nguyên tắc xây dựng và quản lý khai thác. Cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước và hoạt động quỹ, kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia và các hệ thống khác.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ sở dữ liệu về quỹ là tập hợp thông tin phục vụ chức năng quản lý nhà nước về quỹ và hoạt động của các quỹ.
  • ▸Được kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Nội vụ, cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu bộ, tỉnh, xã.
  • ▸Thông tin bao gồm: thông tin khi đề nghị cấp phép thành lập; hồ sơ đề nghị cấp phép, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên; thông tin về Ban sáng lập, Hội đồng quản lý, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, cơ cấu tổ chức, trụ sở, số điện thoại, nhiệm kỳ; báo cáo định kỳ, đột xuất; tổng tài sản, tài chính khi thành lập, báo cáo hàng năm; thông tin khác.
  • ▸Nguồn thông tin: cập nhật trên cổng dịch vụ công; hồ sơ thủ tục hành chính; quỹ cập nhật; cơ quan quản lý cung cấp; số hóa từ kết quả giải quyết thủ tục; chia sẻ từ cơ sở dữ liệu khác.
  • ▸Nguyên tắc: không đưa thông tin bí mật nhà nước; cập nhật gắn với thủ tục hành chính điện tử; lưu trữ đầy đủ, chính xác, khai thác đúng mục đích; bảo vệ nghiêm ngặt, an toàn, tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật; bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ; tuân thủ pháp luật an ninh mạng.
  • ▸Bộ Nội vụ chủ trì xây dựng, vận hành; cấp mã số, tài khoản cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, UBND cấp tỉnh và quỹ hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh.
  • ▸UBND cấp tỉnh cấp mã số, tài khoản cho UBND cấp xã và quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh; UBND cấp xã cấp cho quỹ hoạt động trong phạm vi xã.
  • ▸Bộ Nội vụ, UBND cấp tỉnh, xã và quỹ có trách nhiệm thường xuyên cập nhật, bổ sung, xác minh thông tin theo thẩm quyền.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thẩm quyền cấp mã số, tài khoản truy cập: Bộ Nội vụ cấp cho quỹ toàn quốc/liên tỉnh; UBND cấp tỉnh cấp cho quỹ trong phạm vi tỉnh; UBND cấp xã cấp cho quỹ trong phạm vi xã.
  • Cho rằng mọi thông tin đều được đưa vào cơ sở dữ liệu, kể cả bí mật nhà nước — Điều 11 nghiêm cấm đưa thông tin thuộc bí mật nhà nước.
  • Nhầm lẫn cơ quan chủ trì xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu quỹ là Bộ Tài chính hoặc cơ quan khác, trong khi Điều 11 xác định là Bộ Nội vụ.

Giải thích

Điều 11 Nghị định 03/2026/NĐ-CP quy định về cơ sở dữ liệu quỹ. Đây là tập hợp thông tin phục vụ quản lý nhà nước và hoạt động quỹ, được kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Nội vụ và các cơ sở dữ liệu khác. Thông tin trong cơ sở dữ liệu gồm: thông tin khi thành lập, hồ sơ cấp phép, thông tin về Ban sáng lập, Hội đồng quản lý, báo cáo tài chính, v.v. Nguồn thông tin được cập nhật từ cổng dịch vụ công, hồ sơ thủ tục, quỹ, cơ quan quản lý và chia sẻ từ cơ sở dữ liệu khác. Nguyên tắc xây dựng, quản lý gồm: không đưa thông tin bí mật nhà nước; bảo đảm an toàn, bảo mật, tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật; khai thác đúng mục đích. Bộ Nội vụ chủ trì xây dựng, vận hành và cấp mã số, tài khoản cho cơ quan quản lý, UBND cấp tỉnh và quỹ hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh. UBND cấp tỉnh cấp cho UBND cấp xã và quỹ hoạt động trong tỉnh; UBND cấp xã cấp cho quỹ hoạt động trong xã. Các cơ quan và quỹ có trách nhiệm thường xuyên cập nhật, bổ sung, xác minh thông tin.
Nguyên văn Điều 11. Cơ sở dữ liệu về quỹ
1. Cơ sở dữ liệu về quỹ là tập hợp thông tin phục vụ chức năng quản lý nhà nước về quỹ và hoạt động của các quỹ nhằm lưu trữ và chia sẻ thông tin về quỹ. 2. Cơ sở dữ liệu về quỹ được kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia và Cổng dịch vụ công của Bộ Nội vụ; cơ sở dữ liệu quốc gia khác (nếu có), cơ sở dữ liệu của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã để hỗ trợ giải quyết các thủ tục về quỹ và quản lý tổ chức, hoạt động của quỹ. 3. Thông tin trong cơ sở dữ liệu về quỹ: a) Thông tin trong cơ sở dữ liệu về quỹ bao gồm: Thông tin được xác lập khi Ban sáng lập quỹ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ; Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên quỹ; công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động; công nhận Hội đồng quản lý quỹ; công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung; mở rộng phạm vi hoạt động quỹ; Thông tin về Ban sáng lập, Hội đồng quản lý, Chủ tịch, Phó Chủ tịch; cơ cấu tổ chức, trụ sở, số điện thoại, nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý quỹ; Các báo cáo định kỳ và đột xuất; Thông tin về tổng tài sản, tài chính của quỹ khi thành lập, báo cáo hàng năm; Các thông tin liên quan khác phục vụ công tác quản lý nhà nước về quỹ. b) Thông tin trong cơ sở dữ liệu về quỹ được xác lập từ các nguồn thông tin sau: Được cập nhật trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của Bộ Nội vụ và địa phương; Hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về quỹ; Quỹ cập nhật lên cơ sở dữ liệu theo quy định; Các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực quỹ hoạt động cung cấp; Được số hóa, chuẩn hóa từ kết quả giải quyết các thủ tục hành chính về quỹ; Được chia sẻ, chuyển đổi, chuẩn hóa từ các cơ sở dữ liệu khác (nếu có) theo quy định của pháp luật. 4. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về quỹ: a) Không đưa các thông tin thuộc bí mật nhà nước liên quan đến tổ chức, hoạt động của quỹ theo quy định của pháp luật về bí mật nhà nước; b) Cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng và gắn việc xây dựng cơ sở dữ liệu quỹ với việc giải quyết thủ tục hành chính điện tử theo chức năng, nhiệm vụ được giao; c) Thông tin trong cơ sở dữ liệu về quỹ được lưu trữ đầy đủ, chính xác; khai thác, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả theo quy định của pháp luật; d) Cơ sở dữ liệu về quỹ được bảo vệ nghiêm ngặt, an toàn theo quy định của pháp luật; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về công nghệ thông tin; bảo đảm sự tương thích, an toàn, thông suốt trong toàn hệ thống các cơ sở dữ liệu; đ) Bảo đảm tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu trong toàn hệ thống; e) Tuân thủ các quy định pháp luật về an ninh mạng và quy định pháp luật khác có liên quan. 5. Quản lý, khai thác, cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu về quỹ: a) Bộ Nội vụ chủ trì xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về quỹ; ban hành quy chế quản lý, khai thác, vận hành cơ sở dữ liệu về quỹ và hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức trực tuyến sau khi cơ sở dữ liệu về quỹ được xây dựng và vận hành; Bộ Nội vụ cấp mã số và tài khoản truy cập Cơ sở dữ liệu về quỹ cho các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quỹ có phạm vi hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp mã số và tài khoản truy cập Cơ sở dữ liệu về quỹ cho Ủy ban nhân dân cấp xã và quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh truy cập, khai thác cơ sở dữ liệu về quỹ theo quy định; c) Ủy ban nhân dân cấp xã cấp mã số và tài khoản truy cập Cơ sở dữ liệu về quỹ cho quỹ hoạt động trong phạm vi xã truy cập, khai thác cơ sở dữ liệu về quỹ theo quy định; d) Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, xã và quỹ có trách nhiệm thường xuyên cập nhật, bổ sung, xác minh thông tin trong cơ sở dữ liệu theo thẩm quyền và quy định pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.