Điều 11. Đầu tư nguồn lực để phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia
Căn cứ: Điều 11, 37/2026/NĐ-CP — Nghị định 37/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Tóm tắt
Điều 11 quy định việc bố trí ngân sách nhà nước hằng năm cho đầu tư, phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia từ nguồn đầu tư phát triển và chi thường xuyên trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Đồng thời xác định rõ các thành phần của hạ tầng chất lượng quốc gia được ngân sách bảo đảm, trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính và các cơ chế huy động nguồn lực xã hội.
Ý chính cần nhớ
- ▸Ngân sách nhà nước được bố trí hằng năm từ nguồn đầu tư phát triển và chi thường xuyên trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để đầu tư, phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia.
- ▸Hạ tầng chất lượng quốc gia được ngân sách nhà nước bảo đảm gồm: xây dựng, duy trì, vận hành, nâng cấp nền tảng số, hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia; Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; các thành phần khác (hỗ trợ nâng cao năng lực của các tổ chức đánh giá sự phù hợp công lập, tổ chức công nhận công lập).
- ▸Việc quản lý, sử dụng nguồn ngân sách phải bảo đảm hiệu quả, minh bạch, tránh trùng lặp, lãng phí, gắn với chiến lược phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- ▸Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách; hướng dẫn, tổng hợp và đề xuất dự toán chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia.
- ▸Bộ Tài chính có trách nhiệm cân đối nguồn ngân sách nhà nước hằng năm cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở đề xuất của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- ▸Huy động nguồn lực xã hội để phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia thông qua các cơ chế: hợp tác công tư (PPP); sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; sử dụng vốn hỗ trợ từ các chương trình, dự án quốc tế, vốn ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác; chính sách thuế, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa nguồn ngân sách nhà nước và nguồn huy động xã hội; Điều 11 quy định rõ hai nhóm nguồn lực này.
- Cho rằng mọi thành phần của hạ tầng chất lượng quốc gia đều được ngân sách nhà nước bảo đảm; thực tế chỉ các thành phần được liệt kê tại khoản 1 Điều 11 mới thuộc diện này.
- Nhầm vai trò của Bộ Khoa học và Công nghệ với Bộ Tài chính: Bộ Khoa học và Công nghệ đề xuất, Bộ Tài chính cân đối và trình cấp có thẩm quyền.
Giải thích
Nguyên văn Điều 11. Đầu tư nguồn lực để phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.