Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 294/2026/NĐ-CP

Điều 11. Điều kiện trở thành thành viên tổ hợp tác

Căn cứ: Điều 11, 294/2026/NĐ-CP — Nghị định 294/2026/NĐ-CP Về tổ hợp tác

Tóm tắt

Điều 11 quy định thành viên tổ hợp tác phải đáp ứng năm điều kiện: cá nhân là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự phù hợp; tổ chức là pháp nhân Việt Nam có năng lực pháp luật dân sự phù hợp; tự nguyện gia nhập và chấp thuận nội dung hợp đồng hợp tác; cam kết đóng góp tài sản, công sức theo hợp đồng hợp tác; và đáp ứng điều kiện theo hợp đồng hợp tác.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cá nhân: là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định từ Điều 16 đến Điều 24 Bộ luật Dân sự, quy định của Bộ luật Lao động và pháp luật khác có liên quan.
  • ▸Tổ chức: là pháp nhân Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với mục tiêu hoạt động của tổ hợp tác.
  • ▸Tự nguyện gia nhập và chấp thuận nội dung hợp đồng hợp tác.
  • ▸Cam kết đóng góp tài sản, công sức theo quy định của hợp đồng hợp tác.
  • ▸Đáp ứng các điều kiện theo quy định của hợp đồng hợp tác.

Lưu ý dễ nhầm

  • Cá nhân không chỉ cần là công dân Việt Nam mà còn phải có năng lực hành vi dân sự phù hợp.
  • Tổ chức phải là pháp nhân Việt Nam, không phải mọi tổ chức đều có thể trở thành thành viên.
  • Điều kiện theo hợp đồng hợp tác là điều kiện bắt buộc bổ sung.

Giải thích

Điều 11 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định điều kiện trở thành thành viên tổ hợp tác. Đối với cá nhân, phải là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định từ Điều 16 đến Điều 24 Bộ luật Dân sự, quy định của Bộ luật Lao động và pháp luật khác có liên quan. Đối với tổ chức, phải là pháp nhân Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với mục tiêu hoạt động của tổ hợp tác. Ngoài ra, thành viên phải tự nguyện gia nhập và chấp thuận nội dung hợp đồng hợp tác; cam kết đóng góp tài sản, công sức theo quy định của hợp đồng hợp tác; và đáp ứng các điều kiện theo quy định của hợp đồng hợp tác.
Nguyên văn Điều 11. Điều kiện trở thành thành viên tổ hợp tác
Thành viên tổ hợp tác phải đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Cá nhân là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định từ Điều 16 đến Điều 24 Bộ luật Dân sự, quy định của Bộ luật Lao động và pháp luật khác có liên quan. 2. Tổ chức là pháp nhân Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với mục tiêu hoạt động của tổ hợp tác. 3. Tự nguyện gia nhập và chấp thuận nội dung hợp đồng hợp tác. 4. Cam kết đóng góp tài sản, công sức theo quy định của hợp đồng hợp tác. 5. Đáp ứng các điều kiện theo quy định của hợp đồng hợp tác.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.