Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 62/2025/NĐ-CP

Điều 11. Hành lang bảo vệ an toàn trạm điện

Căn cứ: Điều 11, 62/2025/NĐ-CP — Nghị định 62/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực

Tóm tắt

Quy định hành lang bảo vệ an toàn trạm điện trong các trường hợp: không có tường/rào bao quanh, có tường/hàng rào cố định bao quanh, và trạm biến áp/trạm phân phối điện hợp bộ/trạm cách điện khí/trạm kín có vỏ kim loại.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trạm điện không có tường, rào bao quanh: hành lang là hình khối có chiều cao từ đáy móng cột đến điểm cao nhất của công trình cộng với khoảng cách an toàn theo cấp điện áp; chiều rộng được giới hạn bởi không gian bao quanh trạm có khoảng cách đến các bộ phận mang điện gần nhất theo bảng: trên 1kV đến 22kV là 2,0m; 35kV là 3,0m.
  • ▸Trạm điện có tường hoặc hàng rào cố định bao quanh: hành lang giới hạn đến điểm ngoài cùng của móng, kè bảo vệ tường hoặc hàng rào; chiều cao từ đáy móng sâu nhất của công trình trạm điện đến điểm cao nhất của trạm điện cộng thêm khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp: trên 1kV đến 35kV là 2,0m; 110kV là 3,0m; 220kV là 4,0m; 500kV là 6,0m.
  • ▸Trạm biến áp, trạm phân phối điện hợp bộ, trạm cách điện khí, trạm kín có vỏ bằng kim loại: hành lang bảo vệ được giới hạn đến mặt ngoài của phần vỏ kim loại.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm khoảng cách an toàn của trạm không có tường rào (22kV: 2,0m; 35kV: 3,0m) với trạm có tường rào (35kV: 2,0m; 110kV: 3,0m).
  • Nhầm chiều cao hành lang trạm có tường rào tính từ đáy móng sâu nhất thay vì từ mặt đất.

Giải thích

Điều 11 quy định hành lang bảo vệ an toàn trạm điện theo ba trường hợp. Thứ nhất, đối với trạm điện không có tường, rào bao quanh, hành lang là hình khối có chiều cao từ đáy móng cột đến điểm cao nhất của công trình cộng với khoảng cách an toàn theo cấp điện áp, chiều rộng được giới hạn bởi không gian bao quanh trạm điện có khoảng cách đến các bộ phận mang điện gần nhất theo bảng (trên 1kV đến 22kV: 2,0m; 35kV: 3,0m). Thứ hai, đối với trạm điện có tường hoặc hàng rào cố định bao quanh, hành lang được giới hạn đến điểm ngoài cùng của móng, kè bảo vệ tường hoặc hàng rào; chiều cao hành lang được tính từ đáy móng sâu nhất của công trình trạm điện đến điểm cao nhất của trạm điện cộng thêm khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp (trên 1kV đến 35kV: 2,0m; 110kV: 3,0m; 220kV: 4,0m; 500kV: 6,0m). Thứ ba, đối với các trạm biến áp, trạm phân phối điện hợp bộ, trạm cách điện khí, trạm kín có vỏ bằng kim loại, hành lang bảo vệ được giới hạn đến mặt ngoài của phần vỏ kim loại.
Nguyên văn Điều 11. Hành lang bảo vệ an toàn trạm điện
1. Đối với các trạm đi ện không có tường, rào bao quanh, hành lang bảo vệ an toàn là hình khối có chiều cao từ đáy móng cột đến điểm cao nhất của công trình cộng với khoảng cách an toàn theo cấp điện áp, chiề u rộng được giới hạn bởi không gian bao quanh trạm điện có khoảng cách đến các bộ phận mang điện gần nhất của trạm điện theo quy đị nh trong bảng sau: Điện áp Trên 01 kV đến 22 kV 35 kV Khoảng cách 2,0 m 3,0 m 2. Đối với trạm điện có tường hoặc hàng rào cố định bao quanh, hành lang bảo vệ an toàn được giới hạn đến điểm ngoài cùng của móng, kè bả o vệ tường hoặc hàng rào; chiều cao hành lang đư ợc tính từ đáy móng sâu nhấ t của công trình trạm điện đến điểm cao nhất của trạm điện cộng thêm khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp như sau: Điện áp Trên 01 kV đế n 35 kV 110 kV 220 kV 500 kV Khoảng cách 2,0 m 3,0 m 4,0 m 6,0 m 3. Đối với các trạm biến áp, trạm phân phối điện hợp bộ, trạm cách điện khí, trạm kín có vỏ bằng kim loại, hành lang bảo v ệ được giới hạn đến mặt ngoài của phần vỏ kim loại.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.