Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 98/2020/NĐ-CP

Điều 11. Hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa

Căn cứ: Điều 11, 98/2020/NĐ-CP — Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Tóm tắt

Quy định mức phạt tiền đối với hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa dựa trên trị giá hàng thật tương đương hoặc thu lợi bất hợp pháp. Mức phạt tăng dần theo giá trị, có hình thức phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Mức phạt tiền từ 1 triệu đến 50 triệu đồng tùy theo trị giá hàng giả tương đương hàng thật hoặc thu lợi bất hợp pháp, chia thành 6 khung.
  • ▸Phạt gấp đôi nếu nhập khẩu hàng giả hoặc hàng giả thuộc nhóm thực phẩm, thuốc, thức ăn chăn nuôi, mỹ phẩm, vật tư y tế, xi măng, sắt thép, mũ bảo hiểm…
  • ▸Hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật vi phạm, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc loại bỏ yếu tố vi phạm hoặc buộc tiêu hủy; tước giấy phép, chứng chỉ hành nghề 1–3 tháng nếu vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.
  • ▸Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc loại bỏ yếu tố vi phạm hoặc tiêu hủy hàng giả; buộc đưa ra khỏi lãnh thổ hoặc tái xuất hàng giả nhập khẩu; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa mức phạt tiền tối thiểu và tối đa trong từng khung: cần đối chiếu đúng trị giá hàng thật hoặc thu lợi bất hợp pháp.
  • Bỏ sót quy định phạt gấp đôi đối với hành vi nhập khẩu hàng giả.
  • Lẫn lộn giữa hình thức xử phạt bổ sung (tịch thu, tước quyền) và biện pháp khắc phục hậu quả (buộc loại bỏ, tiêu hủy, tái xuất, nộp lại lợi bất hợp pháp).

Giải thích

Điều 11 quy định xử phạt hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa. Mức phạt tiền chia theo giá trị hàng thật tương đương hoặc thu lợi bất hợp pháp: dưới 3 triệu đồng phạt 1–3 triệu; từ 3–5 triệu phạt 3–5 triệu; từ 5–10 triệu phạt 5–10 triệu; từ 10–20 triệu phạt 10–20 triệu; từ 20–30 triệu phạt 20–30 triệu; từ 30 triệu trở lên phạt 30–50 triệu. Nếu nhập khẩu hàng giả hoặc hàng giả thuộc danh mục thực phẩm, thuốc, thức ăn chăn nuôi, mỹ phẩm, xi măng, sắt thép… thì phạt gấp đôi. Ngoài phạt tiền, có thể tịch thu tang vật, tước giấy phép 1–3 tháng nếu vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm; buộc loại bỏ yếu tố vi phạm, tiêu hủy hàng giả, tái xuất hàng nhập khẩu, nộp lại lợi bất hợp pháp.
Nguyên văn Điều 11. Hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa
1. Đối với hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 3 Nghị định này, mức phạt tiền như sau: a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá dưới 3.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp dưới 5.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượ ng của hàng thật có trị giá từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồ ng; d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng; đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có tr ị giá từ 30.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 50.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Phạt tiền gấp hai lần các mức tiền phạt quy định tại khoản 1 Điều này đối với hành vi nhập khẩu hàng giả hoặc hàng giả thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất bảo quản thự c phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, thuốc, nguyên liệu làm thuốc mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Là thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi; c) Là mỹ phẩm, trang thi ết bị y tế, chất tẩy rửa, hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, xi măng, sắt thép xây dựng, mũ bảo hiểm. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại đi ểm a hoặc điểm b khoản 4 Điều này; b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm. 22 CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 10-9-2020 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn, bao bì hàng giả hoặc buộc tiêu hủy hàng giả đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm b khoản này; b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng giả đối với hành vi nhập khẩu hàng giả quy định tại Điều này; c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.