Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 259/2026/NĐ-CP

Điều 11. Hình thức, nội dung và thời gian thi

Căn cứ: Điều 11, 259/2026/NĐ-CP — Nghị định 259/2026/NĐ-CP Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức

Tóm tắt

Quy định thi tuyển viên chức gồm 2 vòng: vòng 1 kiểm tra kiến thức chung và ngoại ngữ, vòng 2 thi môn nghiệp vụ chuyên ngành. Điều này quy định rõ hình thức, nội dung, thời gian và thang điểm cho từng vòng thi.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Vòng 1: kiến thức chung trắc nghiệm máy tính 60 câu/60 phút; ngoại ngữ trắc nghiệm tối đa 60 phút.
  • ▸Người trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên đối với từng phần thi vòng 1 thì được dự vòng 2.
  • ▸Vòng 2: chọn 1 trong 2 hình thức: thực hành; hoặc kết hợp viết và phỏng vấn.
  • ▸Thời gian vòng 2: viết 180 phút (không kể chép đề); phỏng vấn tối đa 30 phút, chuẩn bị không quá 15 phút; thực hành do người đứng đầu quyết định.
  • ▸Thang điểm: thực hành, viết, phỏng vấn đều 100 điểm; nếu kết hợp viết và phỏng vấn thì quy đổi tỷ lệ 70% viết, 30% phỏng vấn, làm tròn 2 chữ số thập phân.
  • ▸Trường hợp thi viết trên máy tính: số câu hỏi tối thiểu 60, tối đa 120; thời gian tối thiểu 90 phút, tối đa 180 phút.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời gian thi viết 180 phút áp dụng chung cho cả thi trên máy tính, trong khi thi trên máy tính có khung thời gian 90–180 phút tùy số câu hỏi.
  • Nhầm tỷ lệ quy đổi khi kết hợp viết và phỏng vấn: viết 70%, phỏng vấn 30%.
  • Nhầm thời gian chuẩn bị phỏng vấn 15 phút với thời gian phỏng vấn tối đa 30 phút.

Giải thích

Điều 11 quy định thi tuyển viên chức gồm 2 vòng. Vòng 1 kiểm tra kiến thức chung bằng trắc nghiệm trên máy tính với 60 câu hỏi trong 60 phút về pháp luật viên chức, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật ngành, lĩnh vực tuyển dụng; kiểm tra ngoại ngữ theo thông báo tuyển dụng, trắc nghiệm trên máy tính, thời gian tối đa 60 phút (được miễn nếu có văn bằng, chứng chỉ đáp ứng yêu cầu). Người trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên đối với từng phần thi thì được vào vòng 2. Vòng 2 thi môn nghiệp vụ chuyên ngành, chọn 1 trong 2 hình thức: thực hành; hoặc kết hợp viết và phỏng vấn. Thời gian: viết 180 phút, phỏng vấn tối đa 30 phút với không quá 15 phút chuẩn bị, thực hành do người đứng đầu quyết định. Thang điểm mỗi bài 100 điểm; nếu kết hợp viết và phỏng vấn thì tổng điểm quy đổi theo tỷ lệ viết 70%, phỏng vấn 30%, làm tròn đến 2 chữ số thập phân.
Nguyên văn Điều 11. Hình thức, nội dung và thời gian thi
Thi tuyển viên chức được thực hiện theo 02 vòng thi như sau: 1. Vòng 1: a) Kiểm tra kiến thức chung bằng hình thức thi trắc nghiệm trên máy tính. Nội dung thi: 60 câu hỏi hiểu biết về pháp luật viên chức, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng. Thời gian thi 60 phút. b) Kiểm tra ngoại ngữ theo thông báo tuyển dụng; hình thức thi trắc nghiệm trên máy tính; nội dung, số lượng câu hỏi do Hội đồng tuyển dụng quyết định. Trường hợp có văn bằng, chứng chỉ được xác định đáp ứng yêu cầu trình độ ngoại ngữ thì được miễn kiểm tra phần này. Thời gian thi: Tối đa 60 phút. c) Người dự tuyển trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên đối với từng phần thi quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì được tham dự vòng 2. 2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành a) Hình thức thi lựa chọn 1 trong 2 hình thức: Thực hành; kết hợp viết và phỏng vấn. b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành (viết, thực hành) phải căn cứ vào nhiệm vụ, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm cần tuyển. Trong cùng một kỳ thi tuyển, nếu có các vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác nhau thì Hội đồng tuyển dụng viên chức phải tổ chức xây dựng các đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành khác nhau tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Các công việc liên quan đến việc ra đề thi phải thực hiện bảo mật theo quy định của pháp luật. Đối với bài thi phỏng vấn: Nội dung thi phỏng vấn tập trung đánh giá về năng lực: tư duy, giao tiếp, phán đoán tình huống, học hỏi, phát triển, diễn đạt, thái độ, tính cách và các năng lực khác theo yêu cầu của vị trí việc làm. c) Thời gian thi Đối với bài thi viết: Thời gian thi 180 phút (không kể thời gian chép đề). Căn cứ vào đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng có thể quyết định tổ chức thi viết bằng hình thức thi trên máy tính, đồng thời quyết định số lượng câu hỏi phù hợp, bảo đảm số lượng tối thiểu 60 câu, tối đa 120 câu (theo hình thức câu hỏi trắc nghiệm). Thời gian thi tương ứng với tổng số câu hỏi, bảo đảm tối thiểu là 90 phút, tối đa là 180 phút. Trường hợp thi viết bằng hình thức thi trên máy tính thì Hội đồng tuyển dụng (Ban đề thi) xây dựng các nhóm câu hỏi có mức độ phức tạp khác nhau và quyết định mức điểm tương ứng với từng câu hỏi. Đối với bài thi phỏng vấn: Thời gian thi tối đa 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị trước khi phỏng vấn). Đối với bài thi thực hành: Thời gian thi thực hành do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm hoạt động nghề nghiệp của vị trí việc làm cần tuyển. d) Thang điểm Thang điểm bài thi thực hành: 100 điểm; bài thi viết: 100 điểm; bài thi phỏng vấn: 100 điểm. Trường hợp lựa chọn hình thức thi kết hợp viết và phỏng vấn thì tổng điểm bài thi viết và bài thi phỏng vấn được quy đổi về thang điểm 100 theo tỷ lệ điểm của bài thi viết là 70%, của bài thi phỏng vấn là 30% (được làm tròn đến 02 chữ số thập phân). đ) Căn cứ vào nhu cầu và đặc thù của cơ quan, đơn vị, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng có thể quyết định yêu cầu cao hơn về nội dung, hình thức, thời gian thi vòng 2 quy định tại khoản này. 3. Trường hợp cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng có yêu cầu đặc thù cao hơn về nội dung, thời gian thi nghiệp vụ chuyên ngành so với quy định tại Điều này hoặc có yêu cầu đặc thù về ngoại ngữ thì phải xác định cụ thể trong Kế hoạch tuyển dụng, công khai trong nội dung Thông báo tuyển dụng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.