Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 267/2025/NĐ-CP

Điều 11. Hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Căn cứ: Điều 11, 267/2025/NĐ-CP — Nghị định 267/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Tóm tắt

Điều 11 quy định thành phần hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, gồm hồ sơ chung và các tài liệu bổ sung cho từng loại nhiệm vụ đặc thù. Hồ sơ chung gồm đơn đăng ký, thuyết minh nhiệm vụ, tài liệu pháp lý và thông tin năng lực trên nền tảng số. Các khoản từ 2 đến 10 bổ sung yêu cầu riêng cho nhiệm vụ có vốn đối ứng, khoán sản phẩm, hợp tác quốc tế, chuỗi nhiệm vụ, liên kết, hợp tác công tư, giải mã công nghệ và lĩnh vực quốc phòng, an ninh.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thành phần hồ sơ chung: đơn đăng ký, thuyết minh nhiệm vụ, tài liệu pháp lý, thông tin năng lực trên nền tảng số.
  • ▸Đơn đăng ký phải cam kết tính chính xác, trung thực của số liệu, thông tin trong thuyết minh.
  • ▸Thuyết minh nhiệm vụ phải có các nội dung: tên, tính cấp thiết, mục tiêu, nội dung, phương pháp, kết quả dự kiến, thời gian, năng lực, dự toán, rủi ro, hợp tác quốc tế, hiệu quả đầu ra.
  • ▸Tài liệu pháp lý của tổ chủ trì gồm quyết định thành lập/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/điều lệ hoặc tài liệu tương đương; không cần nộp nếu đã cập nhật trên Nền tảng số quốc gia.
  • ▸Nhiệm vụ có vốn đối ứng cần bổ sung tài liệu chứng minh phương án huy động vốn (tự có, huy động từ tổ chức/cá nhân khác, vay tổ chức tín dụng).
  • ▸Nhiệm vụ khoa học và công nghệ: thuyết minh tối đa 20 trang, bổ sung hiện trạng trong nước và thế giới, kết quả trung gian và cuối cùng, mối liên hệ giữa mục tiêu – nội dung – kết quả.
  • ▸Nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước đề xuất khoán đến sản phẩm cuối cùng: cần minh chứng chủ trì ít nhất 03 nhiệm vụ đã kết thúc trong 05 năm gần nhất và đạt kết quả/mục tiêu hoặc được đánh giá từ đạt trở lên.
  • ▸Nhiệm vụ hợp tác quốc tế: cần văn bản thỏa thuận hợp tác với đối tác nước ngoài, nêu rõ nội dung, kế hoạch, chia sẻ kết quả, nguồn lực; cam kết cấp kinh phí của đối tác (nếu có).
  • ▸Chuỗi nhiệm vụ: cần thuyết minh tổng quát không quá 10 trang, nêu tên, mục tiêu, nhiệm vụ thành phần, kết quả dự kiến và mối liên kết.
  • ▸Nhiệm vụ theo hình thức liên kết: cần hợp đồng tài trợ, minh chứng tài chính đã được tổ chức tài trợ trước đó.
  • ▸Nhiệm vụ hợp tác công tư: cần văn bản cam kết đồng tài trợ, mức đóng góp, chứng minh năng lực tài chính – kỹ thuật, phân chia quyền lợi – trách nhiệm, giải quyết tranh chấp, khai thác thương mại hóa.
  • ▸Nhiệm vụ giải mã công nghệ, mua bí quyết công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước: cần báo cáo chứng minh công nghệ chưa có/chưa làm chủ, phân tích giá trị – tiềm năng thương mại hóa, cam kết tiếp nhận – chuyển giao, phương án chỉ định chuyên gia, phương án mua trực tiếp.
  • ▸Đề xuất tài trợ lĩnh vực quốc phòng, an ninh nếu tổ chức không thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: cần văn bản cam kết tiếp nhận, quản lý, sử dụng kết quả từ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
  • ▸Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết biểu mẫu hồ sơ cho từng loại hình nhiệm vụ khi cần thiết.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm tài liệu pháp lý của tổ chức chủ trì luôn phải nộp; thực tế không cần nộp nếu đã cập nhật trên Nền tảng số quốc gia.
  • Dễ bỏ sót yêu cầu thuyết minh tối đa 20 trang đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ; chuỗi nhiệm vụ có thuyết minh tổng quát tối đa 10 trang.
  • Dễ nhầm điều kiện khoán đến sản phẩm cuối cùng là 03 nhiệm vụ trong 05 năm gần nhất, không phải số năm khác.

Giải thích

Điều 11 Nghị định 267/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Khoản 1 nêu thành phần hồ sơ chung: đơn đăng ký có cam kết trung thực; thuyết minh nhiệm vụ với nhiều nội dung như mục tiêu, nội dung, phương pháp, kết quả dự kiến, thời gian, năng lực, dự toán, rủi ro, hợp tác quốc tế, hiệu quả đầu ra; tài liệu pháp lý của tổ chức chủ trì; thông tin năng lực, lý lịch cập nhật trên Nền tảng số quốc gia. Khoản 2 yêu cầu tài liệu về vốn đối ứng tùy nguồn vốn. Khoản 3 quy định thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ tối đa 20 trang và bổ sung một số thông tin. Khoản 4 đến 10 bổ sung yêu cầu riêng cho nhiệm vụ khoán sản phẩm cuối cùng, hợp tác quốc tế, chuỗi nhiệm vụ, liên kết, hợp tác công tư, giải mã công nghệ, mua bí quyết công nghệ và lĩnh vực quốc phòng, an ninh. Khoản 11 giao bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định biểu mẫu chi tiết khi cần thiết.
Nguyên văn Điều 11. Hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo 1. Thành phần hồ sơ chung: a) Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, trong đó có nội dung cam kết về tính chính xác, trung thực của số liệu, thông tin được cung cấp tại thuyết minh nhiệm vụ; b) Thuyết minh nhiệm vụ bao gồm các nội dung chủ yếu sau: tên nhiệm vụ; luận giải tính cấp thiết; mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể; nội dung, phương pháp thực hiện; kết quả dự kiến; thời gian, tiến độ thực hiện; năng lực, kinh nghiệm của tổ chức chủ trì, trong đó gồm có nguồn nhân lực và cơ sở vật chất, trang thiết bị để thực hiện nhiệm vụ; dự toán kinh phí đề xuất khoán đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán từng phần; xác định các loại rủi ro có thể phát sinh và đề xuất biện pháp quản lý, kiểm soát; phương án phối hợp, hợp tác quốc tế, thuê chuyên gia; dự kiến hiệu quả đầu ra, tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều 19 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; c) Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức chủ trì: Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Điều lệ hoạt động được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc các tài liệu tương đương khác. Tổ chức đề xuất không cần nộp tài liệu này trong trường hợp đã cập nhật tài liệu trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia; d) Thông tin về năng lực của tổ chức đề xuất, lý lịch của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm và thành viên nghiên cứu phải được cập nhật trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia. 2. Đối với các nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có yêu cầu về vốn đối ứng cần phải có tài liệu thể hiện phương án huy động vốn đối ứng phù hợp với từng trường hợp cụ thể sau: a) Đối với trường hợp sử dụng nguồn vốn tự có, cần bổ sung tài liệu chứng minh nguồn vốn và cam kết sử dụng nguồn vốn vào đối ứng thực hiện nhiệm vụ; b) Đối với trường hợp huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân khác, cần bổ sung văn bản cam kết và giấy tờ xác nhận về việc đóng góp vốn của các cá nhân/tổ chức/chủ sở hữu cho tổ chức chủ trì để thực hiện nhiệm vụ và văn bản thỏa thuận giữa các bên về phân chia lợi nhuận từ thương mại hóa kết quả (nếu có); c) Đối với trường hợp vay vốn tổ chức tín dụng, cần bổ sung văn bản cam kết cho vay vốn của các tổ chức tín dụng để thực hiện nhiệm vụ. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và 2 Điều này, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cần đáp ứng các yêu cầu cụ thể sau: thuyết minh được trình bày tối đa 20 trang, trong đó cần bổ sung thông tin: nội dung, phương pháp thực hiện bao gồm hiện trạng trong nước và thế giới trước khi nghiên cứu; kết quả dự kiến bao gồm kết quả trung gian và kết quả cuối cùng; mối liên hệ giữa mục tiêu cụ thể, nội dung, kết quả trung gian, kết quả cuối cùng. 4. Ngoài quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước đề xuất khoán đến sản phẩm cuối cùng cần có: minh chứng của tổ chức đề xuất về việc chủ trì ít nhất 03 nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước thuộc chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia hoặc thuộc chương trình khoa học và công nghệ quốc gia đã kết thúc trong 05 năm gần nhất và đạt được các kết quả, mục tiêu đề ra hoặc được đánh giá từ đạt trở lên. 5. Ngoài quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ hợp tác quốc tế cần có: văn bản thỏa thuận hợp tác giữa tổ chức chủ trì và đối tác nước ngoài, trong đó nêu rõ nội dung, kế hoạch triển khai, nguyên tắc chia sẻ kết quả nghiên cứu, nguồn lực đóng góp của hai bên (tài chính, nhân lực, cơ sở vật chất); cam kết cấp kinh phí của đối tác nước ngoài (nếu có). 6. Ngoài các quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cần có thuyết minh tổng quát không quá 10 trang gồm các nội dung chủ yếu sau: tên, mục tiêu, nhiệm vụ thành phần, dự kiến kết quả thực hiện và nêu rõ mối liên kết giữa các nhiệm vụ nhằm hoàn thành mục tiêu chung của chuỗi. 7. Ngoài các quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hình thức liên kết cần có hợp đồng tài trợ, minh chứng tài chính đã được tổ chức tài trợ để thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trước đó. 8. Ngoài các quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hình thức hợp tác công tư cần có văn bản cam kết đồng tài trợ của các tổ chức tham gia, trong đó quy định rõ mức đóng góp, tài liệu chứng minh năng lực tài chính và kỹ thuật của các bên đồng tài trợ, phương án phân chia quyền lợi, trách nhiệm và cơ chế giải quyết tranh chấp (nếu có), phương án khai thác, thương mại hóa và phân chia lợi ích từ kết quả nghiên cứu. 9. Ngoài quy định tại khoản 1 và 2 Điều này, nhiệm vụ giải mã công nghệ, nhiệm vụ mua bí quyết công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cần có: a) Báo cáo và tài liệu chứng minh công nghệ, sản phẩm công nghệ, thiết bị chưa có tại Việt Nam hoặc chưa được làm chủ; b) Báo cáo phân tích giá trị, tiềm năng ứng dụng và khả năng thương mại hóa sau khi giải mã công nghệ hoặc tiếp nhận bí quyết công nghệ, sản phẩm công nghệ, thiết bị; c) Văn bản cam kết tiếp nhận, quản lý, khai thác và chuyển giao kết quả sau khi hoàn thành nhiệm vụ; d) Phương án chỉ định chuyên gia, trong đó nêu rõ phạm vi công việc, trách nhiệm và cam kết bảo mật đối với kết quả; mức chi trả cho chuyên gia theo thỏa thuận bảo đảm phù hợp với quy định (nếu có); đ) Phương án mua trực tiếp công nghệ, sản phẩm công nghệ, thiết bị nước ngoài, bí quyết công nghệ với giá thỏa thuận đảm bảo phù hợp với quy định. 10. Đối với đề xuất tài trợ phục vụ lĩnh vực quốc phòng, an ninh mà tổ chức đề xuất tài trợ không phải là cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: phải có văn bản cam kết về việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng kết quả từ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. 11. Ngoài quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều này, bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết biểu mẫu hồ sơ đối với từng loại hình nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước trong trường hợp cần thiết.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.