Điều 11. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
Căn cứ: Điều 11, 68/2024/NĐ-CP — Nghị định 68/2024/NĐ-CP quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ
Tóm tắt
Điều này quy định hồ sơ và thời hạn giải quyết cấp chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ cho cá nhân, cơ quan, tổ chức và thiết bị/dịch vụ/phần mềm. Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp lập văn bản đề nghị theo mẫu gửi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ. Trong 03 ngày làm việc, tổ chức này phải kiểm tra, tạo cặp khóa, tạo chứng thư và thông báo kết quả hoặc từ chối kèm lý do.
Ý chính cần nhớ
- ▸Cá nhân: văn bản đề nghị theo Mẫu số 01.
- ▸Cơ quan, tổ chức: văn bản đề nghị cấp mới theo Mẫu số 02.
- ▸Thiết bị, dịch vụ, phần mềm: văn bản đề nghị cấp mới theo Mẫu số 03.
- ▸Thời hạn xử lý: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- ▸Tổ chức cung cấp dịch vụ tạo cặp khóa, tạo chứng thư, bảo đảm thiết bị lưu khóa bí mật cho thuê bao.
- ▸Thông báo thời gian, địa điểm tiếp nhận thiết bị lưu khóa bí mật hoặc gửi thông tin tài khoản nếu ký số tập trung.
- ▸Từ chối phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp.
- ▸Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp tiếp nhận thiết bị lưu khóa bí mật và gửi thông báo Mẫu số 07 sau khi bàn giao cho thuê bao.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn 03 ngày làm việc với 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ (không phải ngày gửi).
- Nhầm mẫu văn bản giữa cá nhân (Mẫu 01), cơ quan/tổ chức (Mẫu 02), thiết bị/dịch vụ/phần mềm (Mẫu 03).
Giải thích
Nguyên văn Điều 11. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp chứng thư chữ ký số chuyên dùng
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.