Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 31/2019/NĐ-CP

Điều 11. Làm việc trực tiếp với người tố cáo

Căn cứ: Điều 11, 31/2019/NĐ-CP — Nghị định 31/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo

Tóm tắt

Người giải quyết tố cáo, Tổ xác minh làm việc trực tiếp với người tố cáo để làm rõ nội dung tố cáo. Nội dung làm việc phải lập biên bản có chữ ký của người tố cáo và người chủ trì; nếu người tố cáo không ký thì ghi rõ. Trường hợp không thể làm việc trực tiếp vì lý do khách quan thì có văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người giải quyết tố cáo, Tổ xác minh làm việc trực tiếp với người tố cáo; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng.
  • ▸Người tố cáo có trách nhiệm trình bày trung thực, hợp tác, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan.
  • ▸Nội dung làm việc phải lập biên bản, có chữ ký của người tố cáo và người chủ trì; ít nhất 02 bản, giao 01 bản cho người tố cáo nếu có yêu cầu, lưu 01 bản.
  • ▸Nếu người tố cáo không ký biên bản thì người chủ trì và thành viên khác của Tổ xác minh ký và ghi rõ việc không ký.
  • ▸Biên bản theo Mẫu số 08.
  • ▸Trường hợp không làm việc trực tiếp vì lý do khách quan: người giải quyết tố cáo, người ra quyết định thành lập Tổ xác minh hoặc Tổ trưởng có văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm biên bản chỉ cần 01 bản; luật yêu cầu ít nhất 02 bản.
  • Không nhớ trường hợp người tố cáo không ký thì phải ghi rõ và có chữ ký của người chủ trì, thành viên khác của Tổ xác minh.

Giải thích

Điều 11 quy định việc làm việc trực tiếp với người tố cáo. Người giải quyết tố cáo hoặc Tổ xác minh làm việc trực tiếp, yêu cầu người tố cáo cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng để làm rõ nội dung tố cáo. Người tố cáo phải trình bày trung thực, hợp tác và cung cấp thông tin, tài liệu liên quan. Nội dung làm việc phải lập biên bản có chữ ký của người tố cáo và người chủ trì; biên bản lập ít nhất 02 bản, giao 01 bản cho người tố cáo nếu có yêu cầu, lưu 01 bản. Nếu người tố cáo không ký thì người chủ trì và thành viên khác của Tổ xác minh ký và ghi rõ. Biên bản theo Mẫu số 08. Trường hợp không thể làm việc trực tiếp vì lý do khách quan, người giải quyết tố cáo, người ra quyết định thành lập Tổ xác minh hoặc Tổ trưởng có văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng.
Nguyên văn Điều 11. Làm việc trực tiếp với người tố cáo
1. Người giải quyết tố cáo, Tổ xác minh làm việc trực tiếp với người tố cáo; yêu cầu người tố cáo cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng mà họ có được để làm rõ nội dung tố cáo. Người tố cáo có trách nhiệm trình bày trung thực về nội dung tố cáo, hợp tác, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được. 2. Nội dung làm việc với người tố cáo phải lập thành biên bản, có chữ ký của người tố cáo, người chủ trì làm việc với người tố cáo. Biên bản được lập thành ít nhất 02 bản, giao 01 bản cho người tố cáo (nếu người tố cáo có yêu cầu) và lưu 01 bản trong hồ sơ giải quyết tố cáo. Trường hợp người tố cáo không ký biên bản làm việc thì người chủ trì làm việc với người tố cáo và thành viên khác của Tổ xác minh ký biên bản và ghi rõ việc người tố cáo không ký. Biên bản làm việc thực hiện theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 3. Trường hợp không làm việc trực tiếp với người tố cáo vì lý do khách quan thì người giải quyết tố cáo, người ra quyết định thành lập Tổ xác minh hoặc Tổ trưởng Tổ xác minh có văn bản yêu cầu người tố cáo cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng để làm rõ nội dung tố cáo.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.