Bài học
84/2025/QH15
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Thanh tra Chính phủ
Căn cứ: Điều 11, 84/2025/QH15 — Luật Thanh tra số 84/2025/QH15
Tóm tắt
Điều 11 quy định vị trí, trách nhiệm của Tổng Thanh tra Chính phủ và các Phó Tổng Thanh tra Chính phủ; đồng thời liệt kê nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Thanh tra Chính phủ trong lĩnh vực thanh tra.
Ý chính cần nhớ
- ▸Tổng Thanh tra Chính phủ là thành viên Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
- ▸Các Phó Tổng Thanh tra Chính phủ giúp Tổng Thanh tra Chính phủ thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công.
- ▸Trong lĩnh vực thanh tra, Tổng Thanh tra Chính phủ có nhiều nhiệm vụ, quyền hạn như lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác thanh tra; ban hành văn bản quy phạm pháp luật; trình Thủ tướng phê duyệt Định hướng chương trình thanh tra; quyết định thanh tra vụ việc có dấu hiệu vi phạm; quyết định thanh tra theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; đề nghị cử người tham gia Đoàn thanh tra; chỉ đạo thanh tra vụ việc có dấu hiệu vi phạm; quyết định thanh tra lại; xử lý chồng chéo, trùng lặp; xem xét, xử lý vấn đề liên quan; kiến nghị đình chỉ, bãi bỏ văn bản trái pháp luật; kiến nghị xử lý trách nhiệm.
- ▸Tổng Thanh tra Chính phủ có quyền kiến nghị Thủ tướng Chính phủ yêu cầu đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.
- ▸Tổng Thanh tra Chính phủ có quyền kiến nghị Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái pháp luật; báo cáo Thủ tướng Chính phủ đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có nội dung trái pháp luật.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Thanh tra Chính phủ với Thanh tra Chính phủ.
- Cho rằng Tổng Thanh tra Chính phủ có quyền đình chỉ, bãi bỏ văn bản trái pháp luật mà không cần kiến nghị cấp có thẩm quyền.
- Nhầm lẫn thẩm quyền thanh tra lại: Tổng Thanh tra Chính phủ quyết định thanh tra lại vụ việc đã có kết luận của một số cơ quan thanh tra nhất định.
Giải thích
Điều 11 Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Thanh tra Chính phủ. Theo đó, Tổng Thanh tra Chính phủ là thành viên Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Quốc hội, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. Các Phó Tổng Thanh tra Chính phủ giúp việc theo phân công. Trong lĩnh vực thanh tra, Tổng Thanh tra Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn như lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác thanh tra; ban hành văn bản quy phạm pháp luật; trình Thủ tướng phê duyệt Định hướng chương trình thanh tra; quyết định thanh tra vụ việc có dấu hiệu vi phạm; quyết định thanh tra theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; đề nghị cử người tham gia Đoàn thanh tra; chỉ đạo thanh tra vụ việc có dấu hiệu vi phạm; quyết định thanh tra lại; xử lý chồng chéo, trùng lặp; xem xét, xử lý vấn đề liên quan; kiến nghị đình chỉ, bãi bỏ văn bản trái pháp luật; kiến nghị xử lý trách nhiệm.
Nguyên văn Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Thanh tra Chính phủ
1. Tổng Thanh tra Chính phủ là thành viên Chính phủ, chịu trách nhiệm trước
Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về công tác thanh tra, tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
Các Phó Tổng Thanh tra Chính phủ giúp Tổng Thanh tra Chính phủ thực hiện
nhiệm vụ theo sự phân công của Tổng Thanh tra Chính phủ.
2. Trong lĩnh vực thanh tra, Tổng Thanh tra Chính phủ có nhiệm vụ, quyền
hạn sau đây:
a) Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác thanh tra trong phạm vi quản lý
nhà nước của Chính phủ; lãnh đạo Thanh tra Chính phủ thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền;
c) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Định hướng chương trình thanh
tra; ban hành kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ và tổ chức, chỉ đạo
việc thực hiện;
d) Quyết định việc thanh tra đối với vụ việc thuộc thẩm quyền khi phát hiện có
dấu hiệu vi phạm pháp luật;
đ) Quyết định việc thanh tra theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ;
e) Đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh cử người có chuyên môn phù hợp tham gia Đoàn thanh tra của Thanh
tra Chính phủ khi cần thiết;
g) Đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng Bộ có Thanh tra được thành lập theo
điều ước quốc tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc thanh tra đối với
vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
h) Quyết định thanh tra lại vụ việc đã có kết luận thanh tra của Thanh tra Bộ
Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra Cơ
yếu, Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế, Thanh tra tỉnh khi phát hiện
có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
i) Xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động thanh tra và hoạt động kiểm toán
nhà nước, giữa hoạt động của các cơ quan thanh tra;
k) Xem xét, xử lý những vấn đề liên quan đến công tác thanh tra mà Thủ
trưởng cơ quan quản lý nhà nước không đồng ý với Thủ trưởng cơ quan thanh tra.
Trường hợp Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước không đồng ý thì Tổng Thanh
tra Chính phủ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
l) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đình chỉ
việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà
nước cấp trên được phát hiện qua thanh tra;
m) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn
bộ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với Hiến pháp, luật và văn bản
quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên được phát hiện qua thanh tra;
báo cáo Thủ tướng Chính phủ đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội bãi bỏ một
phần hoặc toàn bộ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có nội dung trái với
Hiến pháp, luật và văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên
được phát hiện qua thanh tra;
n) Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành văn
bản cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ, hủy bỏ hoặc bãi bỏ quy
định trái pháp luật được phát hiện qua thanh tra, trừ trường hợp đã kiến nghị theo
quy định tại điểm l và điểm m khoản này;
o) Đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấn chỉnh, khắc
12 CÔNG BÁO/Số 953 + 954/Ngày 21-7-2025
phục sai phạm trong ngành, lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý do Thanh tra
Chính phủ phát hiện qua thanh tra;
p) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc yêu
cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức xem xét trách nhiệm, xử lý đối với tổ chức,
cá nhân thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm pháp luật được phát hiện qua
thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.