Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 148/2025/QH15

Điều 11. Nội dung quản lý nhà nước về chuyển đổi số

Căn cứ: Điều 11, 148/2025/QH15 — Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 11 quy định 8 nội dung quản lý nhà nước về chuyển đổi số, bao gồm xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, bộ chỉ số thống nhất; chiến lược, chương trình, kế hoạch; tuyên truyền, phổ biến; quản lý, giám sát hoạt động; thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm; đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực số; hợp tác quốc tế.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về chuyển đổi số; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; bộ chỉ số thống nhất về chuyển đổi số.
  • ▸Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch về chuyển đổi số.
  • ▸Tuyên truyền, phổ biến về chuyển đổi số.
  • ▸Quản lý, giám sát các hoạt động chuyển đổi số.
  • ▸Tổ chức thực hiện thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá mức độ chuyển đổi số, hiệu quả chuyển đổi số.
  • ▸Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về chuyển đổi số.
  • ▸Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực số.
  • ▸Hợp tác quốc tế về chuyển đổi số.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm "bộ chỉ số thống nhất về chuyển đổi số" thuộc nội dung xây dựng, ban hành chính sách, pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn (khoản 1), không phải nội dung thống kê, đo lường (khoản 5).
  • Tưởng thanh tra, kiểm tra tách rời giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm; thực tế Điều 11 gộp chung trong một nội dung (khoản 6).
  • Cho rằng hợp tác quốc tế không phải nội dung quản lý nhà nước, nhưng Điều 11 quy định rõ đây là một nội dung (khoản 8).

Giải thích

Điều 11 Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 quy định 8 nội dung quản lý nhà nước về chuyển đổi số. Thứ nhất, xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; bộ chỉ số thống nhất về chuyển đổi số. Thứ hai, xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch. Thứ ba, tuyên truyền, phổ biến. Thứ tư, quản lý, giám sát các hoạt động chuyển đổi số. Thứ năm, tổ chức thực hiện thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá mức độ và hiệu quả chuyển đổi số. Thứ sáu, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật. Thứ bảy, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực số. Thứ tám, hợp tác quốc tế về chuyển đổi số. Các nội dung này xác định phạm vi trách nhiệm của Nhà nước trong quản lý chuyển đổi số.
Nguyên văn Điều 11. Nội dung quản lý nhà nước về chuyển đổi số
1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về chuyển đổi số; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; bộ chỉ số thống nhất về chuyển đổi số. 2. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch về chuyển đổi số. 3. Tuyên truyền, phổ biến về chuyển đổi số. 4. Quản lý, giám sát các hoạt động chuyển đổi số. 5. Tổ chức thực hiện thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá mức độ chuyển đổi số, hiệu quả chuyển đổi số. 6. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về chuyển đổi số. 7. Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực số. 8. Hợp tác quốc tế về chuyển đổi số.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.