Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 232/2026/NĐ-CP

Điều 11. Phê duyệt vị trí việc làm

Căn cứ: Điều 11, 232/2026/NĐ-CP — Nghị định 232/2026/NĐ-CP Quy định về vị trí việc làm của viên chức

Tóm tắt

Điều 11 quy định thẩm quyền, hồ sơ, trình tự phê duyệt vị trí việc làm và nội dung, giá trị pháp lý của quyết định phê duyệt vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thẩm quyền: Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, tự bảo đảm chi thường xuyên, tổ chức KH&CN công lập… quyết định vị trí việc làm; các đơn vị khác do Bộ, UBND cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp, ủy quyền.
  • ▸Hồ sơ chung: Văn bản đề nghị; danh mục vị trí việc làm; bản mô tả công việc và khung năng lực; các bậc nghề nghiệp; tỷ lệ viên chức theo bậc nghề nghiệp.
  • ▸Trình tự với đơn vị thuộc điểm b khoản 1: Đơn vị gửi hồ sơ đến cơ quan tham mưu tổ chức cán bộ; cơ quan tham mưu rà soát, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền; thời hạn hoàn thiện hồ sơ 03 ngày làm việc, rà soát 30 ngày, ban hành quyết định 10 ngày làm việc.
  • ▸Nội dung rà soát gồm: sự phù hợp danh mục vị trí việc làm, bản mô tả và khung năng lực, việc lựa chọn bậc nghề nghiệp, tỷ lệ viên chức theo bậc nghề nghiệp.
  • ▸Trình tự với đơn vị thuộc điểm a khoản 1 hoặc được phân cấp, ủy quyền: Đơn vị lập hồ sơ, tổ chức thẩm định nội bộ (nếu có) và ban hành quyết định phê duyệt.
  • ▸Quyết định phê duyệt gồm: danh mục vị trí việc làm; các bậc nghề nghiệp; tỷ lệ viên chức theo bậc nghề nghiệp; bản mô tả công việc và khung năng lực.
  • ▸Quyết định phê duyệt là căn cứ để tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và quản lý viên chức; phải thực hiện đúng danh mục, bậc nghề nghiệp và tỷ lệ đã phê duyệt.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền phê duyệt giữa đơn vị tự chủ (điểm a) và đơn vị không tự chủ (điểm b).
  • Nhầm thời hạn 03 ngày làm việc (hoàn thiện hồ sơ) với 30 ngày (rà soát, tổng hợp) và 10 ngày làm việc (ban hành quyết định).
  • Cho rằng quyết định phê duyệt chỉ có giá trị tham khảo, trong khi đây là căn cứ pháp lý để tuyển dụng, bố trí, sử dụng viên chức.

Giải thích

Điều 11 Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định việc phê duyệt vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập. Về thẩm quyền, các đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, tự bảo đảm chi thường xuyên, tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoặc trường hợp khác theo pháp luật chuyên ngành được tự quyết định vị trí việc làm. Các đơn vị còn lại do Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp, ủy quyền. Hồ sơ đề nghị phê duyệt áp dụng chung gồm 5 thành phần. Đối với đơn vị không tự chủ, trình tự qua cơ quan tham mưu tổ chức cán bộ với các mốc thời gian 03 ngày làm việc để yêu cầu hoàn thiện hồ sơ, 30 ngày để rà soát, tổng hợp, 10 ngày làm việc để ban hành quyết định. Đối với đơn vị tự chủ hoặc được phân cấp, ủy quyền, đơn vị tự lập hồ sơ, thẩm định nội bộ và ban hành quyết định. Quyết định phê duyệt có 4 nội dung và là căn cứ để tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quản lý viên chức.
Nguyên văn Điều 11. Phê duyệt vị trí việc làm
1. Thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm a) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành quyết định vị trí việc làm đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý. b) Đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phê duyệt vị trí việc làm hoặc phân cấp, ủy quyền cho cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cho đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc phê duyệt vị trí việc làm. 2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm được áp dụng chung cho các đơn vị sự nghiệp công lập gồm có: a) Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm; b) Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong đơn vị sự nghiệp; c) Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm; d) Các bậc nghề nghiệp được sử dụng trong từng vị trí việc làm; đ) Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp trong từng vị trí việc làm. 3. Trình tự phê duyệt vị trí việc làm đối với đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm b khoản 1 Điều này (trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập phê duyệt theo phân cấp, ủy quyền) a) Đơn vị sự nghiệp công lập lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm của đơn vị mình theo quy định tại khoản 2 Điều này, gửi cơ quan, tổ chức tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm để rà soát, tổng hợp. b) Cơ quan, tổ chức tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm có trách nhiệm rà soát, tổng hợp, trình cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định. Trường hợp khi nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm nhưng thành phần chưa đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan, tổ chức tham mưu về tổ chức cán bộ có văn bản đề nghị đơn vị sự nghiệp công lập hoàn thiện hồ sơ theo quy định. c) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm, cơ quan, tổ chức tham mưu về tổ chức cán bộ phải hoàn thành việc rà soát, tổng hợp, báo cáo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định. Nội dung rà soát gồm: Sự phù hợp của danh mục vị trí việc làm được xác định so với chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động theo quy định của cấp có thẩm quyền; sự phù hợp của bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm so với chức năng, nhiệm vụ, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị; sự phù hợp của việc lựa chọn và sử dụng các bậc nghề nghiệp so với danh mục vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị; tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm được sử dụng. d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo của cơ quan, tổ chức tham mưu về tổ chức cán bộ, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập. 4. Trình tự phê duyệt vị trí việc làm đối với đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm a khoản 1 Điều này hoặc theo phân cấp, ủy quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều này a) Đơn vị sự nghiệp công lập lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm của đơn vị mình theo quy định tại khoản 2 Điều này. b) Tổ chức thẩm định nội bộ (nếu có) và ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm của đơn vị. 5. Quyết định phê duyệt vị trí việc làm bao gồm các nội dung sau a) Danh mục vị trí việc làm được sử dụng; b) Các bậc nghề nghiệp được sử dụng trong từng vị trí việc làm; c) Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp trong từng vị trí việc làm; d) Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm. 6. Quyết định phê duyệt vị trí việc làm là căn cứ để đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và quản lý viên chức theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác. Việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng viên chức phải thực hiện theo đúng danh mục vị trí việc làm, bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp trong từng vị trí việc làm đã được phê duyệt.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.