Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 217/2025/NĐ-CP

Điều 11. Quyết định kiểm tra chuyên ngành

Căn cứ: Điều 11, 217/2025/NĐ-CP — Nghị định 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành

Tóm tắt

Điều 11 quy định về thẩm quyền, căn cứ, nội dung và việc công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành. Người có thẩm quyền theo Điều 6 ban hành quyết định; căn cứ gồm phát hiện dấu hiệu vi phạm, sự cố bất thường, chỉ đạo của cấp trên, yêu cầu đề nghị hoặc kế hoạch kiểm tra chuyên đề. Quyết định phải có các nội dung quy định và được công bố khi tiến hành kiểm tra, trừ trường hợp vi phạm quả tang.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Nghị định 217/2025/NĐ-CP ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành.
  • ▸Căn cứ ban hành: phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc sự cố, sự kiện, dấu hiệu bất thường theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
  • ▸Căn cứ ban hành: theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền.
  • ▸Căn cứ ban hành: theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có).
  • ▸Nội dung quyết định: căn cứ ban hành; phạm vi, nội dung kiểm tra; đối tượng kiểm tra; thời hạn kiểm tra; thành phần Đoàn kiểm tra.
  • ▸Quyết định được công bố với đối tượng kiểm tra khi tiến hành kiểm tra, trừ trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật quả tang quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 217/2025/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các căn cứ ban hành quyết định kiểm tra, ví dụ cho rằng chỉ cần theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề mà không cần các căn cứ khác.
  • Cho rằng quyết định kiểm tra luôn được công bố trước khi tiến hành kiểm tra, kể cả trường hợp phát hiện vi phạm quả tang.

Giải thích

Điều 11 quy định về quyết định kiểm tra chuyên ngành. Người có thẩm quyền theo Điều 6 Nghị định 217/2025/NĐ-CP ban hành quyết định này. Căn cứ ban hành gồm: khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc sự cố, sự kiện, dấu hiệu bất thường theo quy định của pháp luật chuyên ngành; theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền; hoặc theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có). Nội dung quyết định phải có: căn cứ ban hành; phạm vi, nội dung kiểm tra; đối tượng kiểm tra; thời hạn kiểm tra; thành phần Đoàn kiểm tra. Quyết định được công bố với đối tượng kiểm tra khi tiến hành kiểm tra, trừ trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật quả tang quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định này.
Nguyên văn Điều 11. Quyết định kiểm tra chuyên ngành
1. Người có thẩm quyền quy định tại Điều 6 của Nghị định này ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành. 2. Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành: a) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc sự cố, sự kiện, dấu hiệu bất thường theo quy định của pháp luật chuyên ngành; b) Theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền; c) Theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có). 3. Nội dung quyết định kiểm tra chuyên ngành a) Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành; b) Phạm vi, nội dung kiểm tra chuyên ngành; c) Đối tượng kiểm tra chuyên ngành; d) Thời hạn kiểm tra chuyên ngành; đ) Thành phần Đoàn kiểm tra chuyên ngành. 4. Quyết định kiểm tra chuyên ngành được công bố với đối tượng kiểm tra khi tiến hành kiểm tra, trừ trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật quả tang quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.