Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 370/2025/NĐ-CP

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 – Ủy ban nhân dân cấp xã

Căn cứ: Điều 11, 370/2025/NĐ-CP — Nghị định 370/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Tóm tắt

Điều 11 thay thế Điều 21 về nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong tổ chức bộ máy, gồm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể phòng chuyên môn; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng chuyên môn và số lượng Phó Trưởng phòng; ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn; và báo cáo hằng năm.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể phòng chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • ▸Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng chuyên môn phù hợp với hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
  • ▸Căn cứ số lượng phòng chuyên môn được thành lập và số lượng Phó Trưởng phòng bình quân của phòng theo điểm a khoản 3 Điều 13, quyết định cụ thể số lượng Phó Trưởng phòng của từng phòng chuyên môn thuộc phạm vi quản lý.
  • ▸Ủy quyền thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.
  • ▸Hằng năm, báo cáo với Hội đồng nhân dân cấp xã (nếu có), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình tổ chức và hoạt động của phòng chuyên môn.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể phòng chuyên môn thuộc Hội đồng nhân dân cấp xã, trong khi Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ trình.
  • Nhầm đối tượng báo cáo hằng năm chỉ có Hội đồng nhân dân cấp xã, mà bỏ sót Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Giải thích

Điều 11 Nghị định 370/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 21 về Ủy ban nhân dân cấp xã. Theo đó, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể phòng chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp xã quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng chuyên môn phù hợp với hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ quản lý ngành, lĩnh vực; căn cứ số lượng phòng chuyên môn được thành lập và số lượng Phó Trưởng phòng bình quân của phòng theo điểm a khoản 3 Điều 13 để quyết định cụ thể số lượng Phó Trưởng phòng của từng phòng chuyên môn thuộc phạm vi quản lý. Ngoài ra, Ủy ban nhân dân cấp xã có thể ủy quyền thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của mình theo quy định của pháp luật. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo với Hội đồng nhân dân cấp xã (nếu có) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình tổ chức và hoạt động của phòng chuyên môn.
Nguyên văn Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 21
“Điều 21. Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể phòng chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật. 2. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng chuyên môn phù hợp với hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ quản lý ngành, lĩnh vực; căn cứ số lượng phòng chuyên môn được thành lập và số lượng Phó Trưởng phòng bình quân của phòng theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13, quyết định cụ thể số lượng Phó Trưởng phòng của từng phòng chuyên môn thuộc phạm vi quản lý. 3. Ủy quyền thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật. 4. Hằng năm, báo cáo với Hội đồng nhân dân cấp xã (nếu có), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình tổ chức và hoạt động của phòng chuyên môn.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.