Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 63/2010/NĐ-CP

Điều 11. Thẩm định quy định về thủ tục hành chính

Căn cứ: Điều 11, 63/2010/NĐ-CP — Nghị định 63/2010/NĐ-CP Về kiểm soát thủ tục hành chính

Tóm tắt

Điều 11 quy định trách nhiệm của cơ quan thẩm định văn bản quy phạm pháp luật trong việc thẩm định nội dung thủ tục hành chính; nội dung thẩm định tập trung vào các vấn đề tại Điều 7, 8; hồ sơ gửi thẩm định phải có thêm bản đánh giá tác động và báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến, trong đó có ý kiến của cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính. Thẩm quyền, trình tự, thời hạn thẩm định theo pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ quan thẩm định văn bản QPPL có trách nhiệm thẩm định và bổ sung vào Báo cáo thẩm định phần kết quả thẩm định về TTHC.
  • ▸Có thể mời cơ quan, đơn vị kiểm soát TTHC cùng cấp tham gia thẩm định nếu cần thiết.
  • ▸Nội dung thẩm định TTHC tập trung vào các vấn đề quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định 63/2010/NĐ-CP.
  • ▸Hồ sơ gửi thẩm định phải có thêm bản đánh giá tác động về TTHC và báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến (trong đó có ý kiến của cơ quan kiểm soát TTHC).
  • ▸Cơ quan thẩm định không tiếp nhận hồ sơ nếu dự án, dự thảo có quy định TTHC nhưng chưa có bản đánh giá tác động và ý kiến góp ý của cơ quan kiểm soát TTHC.
  • ▸Thẩm quyền, trình tự, thời hạn thẩm định theo pháp luật về ban hành văn bản QPPL.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa cơ quan thẩm định và cơ quan kiểm soát TTHC.
  • Cho rằng bản đánh giá tác động và ý kiến cơ quan kiểm soát TTHC là không bắt buộc trong hồ sơ thẩm định.
  • Tưởng rằng nội dung thẩm định TTHC chỉ tập trung vào Điều 7 mà không bao gồm Điều 8.

Giải thích

Điều 11 quy định khi thẩm định dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, cơ quan thẩm định phải thẩm định và bổ sung vào báo cáo thẩm định phần kết quả thẩm định về thủ tục hành chính. Nội dung thẩm định tập trung vào các vấn đề tại Điều 7 và Điều 8 của Nghị định này. Hồ sơ gửi thẩm định ngoài thành phần theo quy định chung còn phải có bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến góp ý, trong đó có ý kiến của cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính. Nếu thiếu các tài liệu này, cơ quan thẩm định không tiếp nhận hồ sơ. Thẩm quyền, trình tự, thời hạn thẩm định được thực hiện theo pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Nguyên văn Điều 11. Thẩm định quy định về thủ tục hành chính
1. Cơ quan thẩm định văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm thẩm định và bổ sung trong Báo cáo thẩm định phần kết quả thẩm định về thủ tục hành chính quy định trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định về trách nhiệm thẩm định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định văn bản quy phạm pháp luật mời cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính cùng cấp tham gia để thẩm định nội dung thủ tục hành chính quy định trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. 2. Nội dung thẩm định quy định về thủ tục hành chính tập trung xem xét các vấn đề được quy định tại các điều 7, 8 của Nghị định này. 3. Hồ sơ gửi thẩm định, bao gồm: ngoài thành phần hồ sơ theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan gửi thẩm định phải có thêm bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 10 của Nghị định này và báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, trong đó có ý kiến góp ý của Cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính. Cơ quan thẩm định không tiếp nhận hồ sơ gửi thẩm định nếu dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính chưa có bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và ý kiến góp ý của Cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính. 4. Thẩm quyền, trình tự và thời hạn thẩm định thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.