Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 01/2019/NĐ-CP

Điều 11. Tổ chức Kiểm lâm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ

Căn cứ: Điều 11, 01/2019/NĐ-CP — Nghị định 01/2019/NĐ-CP về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng

Tóm tắt

Điều 11 quy định Kiểm lâm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ là tổ chức hành chính thuộc Kiểm lâm trung ương hoặc Kiểm lâm cấp tỉnh tùy theo cấp quản lý; tiêu chí thành lập dựa trên diện tích; thẩm quyền thành lập, tổ chức lại, giải thể thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc UBND cấp tỉnh.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Kiểm lâm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ là tổ chức hành chính thuộc Kiểm lâm trung ương đối với rừng do trung ương quản lý; thuộc Kiểm lâm cấp tỉnh đối với rừng do địa phương quản lý.
  • ▸Kiểm lâm rừng đặc dụng được thành lập ở Vườn Quốc gia; khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh có diện tích từ 15.000 héc-ta trở lên.
  • ▸Kiểm lâm rừng phòng hộ được thành lập ở khu rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển có diện tích từ 20.000 héc-ta trở lên.
  • ▸Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể Kiểm lâm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thuộc trung ương quản lý.
  • ▸Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể Kiểm lâm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thuộc địa phương quản lý.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền thành lập Kiểm lâm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thuộc trung ương quản lý thuộc UBND cấp tỉnh.
  • Nhầm tiêu chí diện tích giữa rừng đặc dụng (15.000 ha) và rừng phòng hộ (20.000 ha).

Giải thích

Điều 11 Nghị định 01/2019/NĐ-CP quy định tổ chức Kiểm lâm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ. Theo khoản 1, đây là tổ chức hành chính thuộc Kiểm lâm trung ương nếu rừng do trung ương quản lý; thuộc Kiểm lâm cấp tỉnh nếu rừng do địa phương quản lý. Khoản 2 nêu tiêu chí thành lập: Kiểm lâm rừng đặc dụng được thành lập ở Vườn Quốc gia; khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh có diện tích từ 15.000 héc-ta trở lên; Kiểm lâm rừng phòng hộ được thành lập ở khu rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển có diện tích từ 20.000 héc-ta trở lên. Khoản 3 giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đối với rừng trung ương quản lý; UBND cấp tỉnh quyết định đối với rừng địa phương quản lý.
Nguyên văn Điều 11. Tổ chức Kiểm lâm rừng đặc dụng, rừng phòng h
ộ 1. Kiểm lâm rừng đặc dụng, Kiểm lâm rừng phòng hộ là tổ chức hành chính thuộc Kiểm lâm trung ương đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ do trung ương quản lý; thuộc Kiểm lâm cấp tỉnh đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ do địa phương quản lý. 2. Tiêu chí thành lập Kiểm lâm rừng đặc dụng, Kiểm lâm rừng phòng hộ: a) Kiểm lâm rừng đặc dụ ng được thành lập ở Vườn Quốc gia; khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh có diện tích từ 15.000 héc-ta trở lên; b) Kiểm lâm rừng phòng hộ được thành lập ở khu rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển có diện tích từ 20.000 héc-ta trở lên. 3. Căn cứ tiêu chí thành lập Kiểm lâm rừng đặc dụng, Kiểm lâm rừng phòng hộ và yêu cầu, nhiệm v ụ quản lý, bảo vệ rừng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể Kiểm lâm rừng đặc dụng, Kiểm lâm rừng phòng hộ thuộc trung ương quản lý; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể Kiểm lâm rừng đặc dụng, Kiểm lâm rừng phòng hộ thuộc địa phương quản lý. 10 CÔNG BÁO/Số 57 + 58/Ngày 16-01-2019

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.