Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2020/QH14

Điều 116. Cổ phần ưu đãi biểu quyết và quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết

Căn cứ: Điều 116, 59/2020/QH14 — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

Tóm tắt

Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần phổ thông có nhiều phiếu biểu quyết hơn, chỉ tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được nắm giữ. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập có hiệu lực 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, sau đó chuyển thành cổ phần phổ thông. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có quyền biểu quyết và các quyền khác như cổ đông phổ thông, nhưng không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác, trừ trường hợp theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc thừa kế.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần phổ thông có nhiều phiếu biểu quyết hơn.
  • ▸Số phiếu biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.
  • ▸Chỉ tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được nắm giữ.
  • ▸Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập có hiệu lực 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • ▸Sau thời hạn ưu đãi, cổ phần ưu đãi biểu quyết chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.
  • ▸Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có quyền biểu quyết và quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
  • ▸Không được chuyển nhượng cổ phần ưu đãi biểu quyết cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thời hạn ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập là 05 năm thay vì 03 năm.
  • Cho rằng mọi cổ đông đều có thể nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết, trong khi chỉ tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập.
  • Nghĩ rằng cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết được tự do chuyển nhượng, trừ khi có thỏa thuận khác.

Giải thích

Điều 116 quy định về cổ phần ưu đãi biểu quyết, một loại cổ phần phổ thông nhưng có nhiều phiếu biểu quyết hơn. Chỉ có hai đối tượng được nắm giữ: tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập. Đối với cổ đông sáng lập, ưu đãi biểu quyết chỉ kéo dài 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, sau đó cổ phần này chuyển thành cổ phần phổ thông. Đối với tổ chức được Chính phủ ủy quyền, quyền biểu quyết và thời hạn ưu đãi do Điều lệ công ty quy định. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có quyền biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông và các quyền khác như cổ đông phổ thông, nhưng bị hạn chế quyền chuyển nhượng: không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế.
Nguyên văn Điều 116. Cổ phần ưu đãi biểu quyết và quyền của cổ đông sở hữu cổ
phần ưu đãi biểu quyết 1. Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần phổ thông có nhiều h ơn phiếu biểu quyết so với cổ phần phổ thông khác; số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định. Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập có hiệu lực trong 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Quyền biểu quyết và thời hạn ưu đãi biểu quyết đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết do tổ chức được Chính phủ ủy quyền nắm giữ được quy định tại Điều lệ công ty. Sau thờ i hạn ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi biểu quyết chuyển đổi thành cổ phần phổ thông. 2. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có quyền sau đây: a) Biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết theo quy định tạ i khoản 1 Điều này; b) Quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế. 4. Chính phủ quy định chi ti ết Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.