Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 41/2024/QH15

Điều 119. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội

Căn cứ: Điều 119, 41/2024/QH15 — Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15

Tóm tắt

Điều này quy định các mục đích sử dụng quỹ BHXH: chi trả chế độ BHXH bắt buộc và tự nguyện, trợ cấp hằng tháng; chi đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng; chi phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động; chi tổ chức và hoạt động BHXH; đầu tư bảo toàn và tăng trưởng quỹ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chi trả chế độ BHXH bắt buộc và tự nguyện theo Chương V, Chương VI và trợ cấp hằng tháng theo Điều 23.
  • ▸Chi đóng bảo hiểm y tế cho: người đang hưởng lương hưu; người nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; người nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; người nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau do bệnh dài ngày; người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng.
  • ▸Chi trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động khi không do người sử dụng lao động giới thiệu mà kết quả đủ điều kiện hưởng chế độ BHXH.
  • ▸Chi tổ chức và hoạt động BHXH theo Điều 120.
  • ▸Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo Mục 2 Chương này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm chi đóng bảo hiểm y tế cho mọi người nghỉ ốm đau, trong khi chỉ áp dụng cho trường hợp nghỉ từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng hoặc bệnh dài ngày theo danh mục.
  • Bỏ sót đối tượng người đang hưởng lương hưu được chi đóng bảo hiểm y tế.
  • Nhầm chi phí giám định mức suy giảm khả năng lao động luôn do quỹ chi trả, trong khi chỉ chi khi không do người sử dụng lao động giới thiệu và kết quả đủ điều kiện hưởng chế độ.

Giải thích

Điều 119 quy định năm nhóm nội dung sử dụng quỹ BHXH. Nhóm 1: chi trả các chế độ BHXH bắt buộc và tự nguyện cho đối tượng theo Chương V, Chương VI và trợ cấp hằng tháng theo Điều 23. Nhóm 2: chi đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng gồm người đang hưởng lương hưu; người nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; người nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; người nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau do bệnh dài ngày theo danh mục của Bộ Y tế; người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng. Nhóm 3: chi trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động trong trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu mà kết quả đủ điều kiện hưởng chế độ BHXH. Nhóm 4: chi tổ chức và hoạt động BHXH theo Điều 120. Nhóm 5: đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo Mục 2 Chương này.
Nguyên văn Điều 119. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội
1. Chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện cho đối tượng theo quy định tại Chương V, Chương VI của Luật này và trợ cấp hằng tháng quy định tại Điều 23 của Luật này. 2. Chi đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng sau đây: a) Người đang hưởng lương hưu; b) Người nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; c) Người nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; d) Nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; đ) Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng. 3. Chi trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. 4. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 120 của Luật này. 5. Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định tại Mục 2 Chương này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.