Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 20/2018/TT-BGDĐT

Điều 12. Giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán

Căn cứ: Điều 12, 20/2018/TT-BGDĐT — Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông

Tóm tắt

Điều 12 quy định tiêu chuẩn lựa chọn, quy trình lựa chọn và nhiệm vụ của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán. Giáo viên cốt cán phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm giảng dạy trực tiếp ở cùng cấp học, đạt chuẩn nghề nghiệp mức khá trở lên (các tiêu chí tại Điều 5 phải đạt mức tốt), có năng lực thiết kế, triển khai giờ dạy mẫu, bồi dưỡng đồng nghiệp, sử dụng ngoại ngữ, CNTT, và có nguyện vọng trở thành giáo viên cốt cán.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tiêu chuẩn: ít nhất 05 năm kinh nghiệm giảng dạy trực tiếp ở cùng cấp học tính đến thời điểm xét chọn.
  • ▸Được xếp loại đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp đạt mức khá trở lên, trong đó các tiêu chí tại Điều 5 phải đạt mức tốt.
  • ▸Có khả năng thiết kế, triển khai giờ dạy mẫu, tổ chức tọa đàm, hội thảo, bồi dưỡng về phương pháp, kỹ thuật dạy học, giáo dục và đổi mới chuyên môn.
  • ▸Có khả năng sử dụng ngoại ngữ, ứng dụng CNTT, khai thác thiết bị công nghệ, xây dựng học liệu số, bồi dưỡng giáo viên.
  • ▸Có nguyện vọng trở thành giáo viên cốt cán.
  • ▸Khi số lượng giáo viên đáp ứng tiêu chuẩn nhiều hơn yêu cầu, ưu tiên người có trình độ trên chuẩn, đánh giá mức tốt, giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh hoặc thành tích đặc biệt xuất sắc, có sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật, giải pháp đổi mới được công nhận và sử dụng rộng rãi.
  • ▸Quy trình: Cơ sở giáo dục phổ thông lựa chọn, đề xuất và báo cáo cơ quan quản lý cấp trên; Trưởng phòng GD&ĐT lựa chọn, phê duyệt theo thẩm quyền và báo cáo sở GD&ĐT; Giám đốc sở GD&ĐT lựa chọn, phê duyệt danh sách theo thẩm quyền và báo cáo Bộ GD&ĐT theo yêu cầu.
  • ▸Nhiệm vụ: hỗ trợ, tư vấn đồng nghiệp phát triển phẩm chất, năng lực chuyên môn; hỗ trợ các vấn đề nâng cao chất lượng dạy học, biên soạn tài liệu, hướng dẫn nghiên cứu khoa học cho học sinh; hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục, kế hoạch giảng dạy, bồi dưỡng qua mạng, tập huấn nâng cao năng lực; tham mưu cho cấp quản lí về kế hoạch giáo dục và nâng cao năng lực đội ngũ; kết nối, hợp tác với cơ sở đào tạo, đơn vị nghiên cứu, chuyển giao khoa học giáo dục.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm 'ít nhất 05 năm kinh nghiệm giảng dạy trực tiếp ở cùng cấp học' với kinh nghiệm ở bất kỳ cấp học nào.
  • Nhầm yêu cầu 'các tiêu chí tại Điều 5 phải đạt mức tốt' với chỉ cần đạt mức khá trở lên.
  • Nhầm thẩm quyền phê duyệt: Trưởng phòng GD&ĐT phê duyệt theo thẩm quyền và báo cáo sở GD&ĐT; Giám đốc sở GD&ĐT phê duyệt danh sách theo thẩm quyền và báo cáo Bộ GD&ĐT.

Giải thích

Điều 12 Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT quy định về giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán. Muốn được lựa chọn, giáo viên phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm giảng dạy trực tiếp ở cùng cấp học tính đến thời điểm xét chọn; được xếp loại đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp đạt mức khá trở lên, trong đó các tiêu chí tại Điều 5 phải đạt mức tốt; có khả năng thiết kế, triển khai giờ dạy mẫu, tổ chức tọa đàm, hội thảo, bồi dưỡng về phương pháp, kỹ thuật dạy học, giáo dục và nội dung đổi mới; có khả năng sử dụng ngoại ngữ, ứng dụng CNTT, khai thác thiết bị công nghệ, xây dựng học liệu số; và có nguyện vọng trở thành giáo viên cốt cán. Nếu số người đủ điều kiện nhiều hơn yêu cầu, ưu tiên người có trình độ trên chuẩn, đánh giá mức tốt, giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh hoặc thành tích đặc biệt xuất sắc, có sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật, giải pháp đổi mới được công nhận và sử dụng rộng rãi. Quy trình lựa chọn gồm ba bước: cơ sở giáo dục phổ thông đề xuất; Trưởng phòng GD&ĐT phê duyệt theo thẩm quyền và báo cáo sở GD&ĐT; Giám đốc sở GD&ĐT phê duyệt danh sách theo thẩm quyền và báo cáo Bộ GD&ĐT theo yêu cầu. Giáo viên cốt cán có nhiệm vụ hỗ trợ, tư vấn đồng nghiệp phát triển phẩm chất, năng lực; hỗ trợ nâng cao chất lượng dạy học, biên soạn tài liệu, hướng dẫn nghiên cứu khoa học cho học sinh; hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục, bồi dưỡng qua mạng, tập huấn; tham mưu cho cấp quản lí; kết nối, hợp tác với cơ sở đào tạo và đơn vị nghiên cứu.
Nguyên văn Điều 12. Giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán
1. Tiêu chuẩn lựa chọn giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán a) Là giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông có ít nhất 05 năm kinh nghiệm giảng dạy trực tiếp ở cùng cấp học cho tới thời điể m xét chọn; b) Được xếp loại đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên đạt mức khá trở lên, trong đó các tiêu chí tại Điều 5 Quy định này phải đạt mức tốt; c) Có khả năng thiết kế, triển khai các giờ dạy mẫu, tổ chức các tọa đàm, hội thảo, bồi dưỡng về phương pháp, kỹ thuật dạy học, giáo dục, nội dung đổi mới liên quan đến ho ạt động chuyên môn, nghiệp vụ và bồi dưỡng cho đồng nghiệp trong trường hoặc các trường trên địa bàn tham khảo và học tập; d) Có khả năng sử dụng ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục, xây dựng và phát triển học liệu số, bồi dưỡng giáo viên; e) Có nguyện vọng trở thành giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cố t cán. Trong trường hợp cơ sở giáo dục phổ thông có số lượng giáo viên đáp ứng các điều kiện được quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 1 Điều này nhiều hơn theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên thì ưu tiên lựa chọn giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán dựa trên các tiêu chuẩn sau: có trình độ trên chuẩn trình độ đào tạo; được xếp loại đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; được công nhận là giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh hoặc có thành tích đặc biệt xuất sắc trong dạy học, giáo dục; có sản phẩm nghiên cứu khoa học kĩ thuật, giải pháp đổi mới trong dạy học và giáo dục được công nhận và sử dụng rộng rãi trong nhà trường, tại địa phương. 2. Quy trình lựa chọn giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán a) Cơ sở giáo dục phổ thông lựa chọn và đề xuất giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán và báo cáo cơ quan quản lý cấp trên; b) Trưởng phòng giáo dục và đào tạo lựa chọn và phê duyệt giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán theo thẩm quyền; báo cáo sở giáo dục và đào tạo; c) Giám đốc sở giáo dục và đào tạo lựa chọn và phê duyệt danh sách giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán theo thẩm quyền; báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo theo yêu cầu. 3. Nhiệm vụ của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán a) Hỗ trợ, tư vấn cho đồng nghiệp trong trường hoặc các trường trên địa bàn phát triển phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo chuẩn nghề nghiệ p giáo viên, phù hợp với điều kiện nhà trường, địa phương; b) Hỗ trợ, tư vấn cho đồng nghiệp trong trường hoặc các trường trên địa bàn các vấn đề liên quan đến đảm bảo và nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục cho học sinh; tham gia biên soạn tài liệu chuyên đề môn học, tài liệu hướng dẫn (cho giáo viên, học sinh); tổ chức hướng dẫn các đề tài nghiên cứu khoa học cho học sinh theo yêu cầu của ng ười đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông và cơ quan quản lý; c) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong trường hoặc các trường trên địa bàn về các hoạt động xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường, kế hoạch giảng dạy môn học; về việc thực hiện các khóa đào tạo, bồi dưỡng giáo viên qua mạng internet; về bồi dưỡng, tập huấn nâng cao nă ng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên trong trường hoặc các trường trên địa bàn; tham gia tập huấn, bồi dưỡng giáo viên theo yêu cầu hàng năm của ngành (cấp phòng, sở, Bộ); d) Tham mưu, tư vấn cho cấp quản lí trực tiếp về công tác xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương nhằm bảo đảm mục tiêu, chất lượng dạy họ c, giáo dục và nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của 14 CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 16-10-2018 đội ngũ giáo viên; tham gia tổ chức, báo cáo chuyên môn, nghiệp vụ tại các hội nghị chuyên đề, các buổi sinh hoạt chuyên môn của trường hoặc các trường trên địa bàn; e) Thực hiện kết nối, hợp tác với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, các đơn vị nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học giáo dục (đặc biệt là khoa học sư phạm ứng dụng).

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.