Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 79/2026/NĐ-CP

Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng

Căn cứ: Điều 12, 79/2026/NĐ-CP — Nghị định 79/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia

Tóm tắt

Điều 12 quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm về bảo đảm an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng, bao gồm các mức phạt tiền từ 500.000 đồng đến 20.000.000 đồng tùy theo tính chất, mức độ vi phạm. Ngoài ra, còn có hình thức xử phạt bổ sung như tịch thu tang vật, trục xuất và các biện pháp khắc phục hậu quả.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Mức phạt thấp nhất: 500.000 - 1.000.000 đồng (khoản 1) áp dụng cho thuyền viên nước ngoài đi bờ không xuất trình giấy phép, quá thời gian; người xuống tàu không xuất trình giấy phép hoặc không chấp hành quy định.
  • ▸Mức phạt 1.000.000 - 2.000.000 đồng (khoản 2) áp dụng cho hành vi không có giấy phép đi bờ, xuống tàu, cho người khác sử dụng giấy phép, sử dụng giấy phép của người khác; cơ quan, tổ chức đón tiếp người nước ngoài không thông báo cho Biên phòng.
  • ▸Mức phạt 2.000.000 - 3.000.000 đồng (khoản 3) áp dụng cho hành vi cản trở kiểm tra, kiểm soát; người không có tên trong danh sách; không giữ đúng trạng thái niêm phong hồ sơ biên phòng; không thông báo khi trở lại tàu.
  • ▸Mức phạt 3.000.000 - 5.000.000 đồng (khoản 4) áp dụng cho hành vi gây mất trật tự, lôi kéo, kích động; tự ý rời tàu khi chưa hoàn thành thủ tục; đưa phương tiện vào hoạt động không phép; không cung cấp thông tin; đăng ký chậm.
  • ▸Mức phạt 5.000.000 - 10.000.000 đồng (khoản 5) áp dụng cho hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra, giám sát; đưa hàng hóa trái phép; không giữ đúng trạng thái niêm phong vũ khí, vật liệu nổ; thay đổi thuyền viên, hành khách không khai báo sửa đổi; khai báo không đầy đủ, không chính xác; không khai báo vũ khí, vật liệu nổ, người trốn trên tàu; không đề nghị hủy hồ sơ thủ tục biên phòng điện tử.
  • ▸Mức phạt 10.000.000 - 20.000.000 đồng (khoản 6) áp dụng cho hành vi không đăng ký phương tiện thủy nội địa; không áp dụng biện pháp ngăn chặn khi phát hiện người trốn trên tàu; cho thuyền viên, hành khách rời tàu trước khi hoàn thành thủ tục; neo đậu quá 24 giờ không xin phép.
  • ▸Hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi tại điểm b khoản 5; trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi tại điểm b khoản 4.
  • ▸Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc rời khỏi khu vực cửa khẩu cảng đối với một số hành vi; buộc nộp lại giấy phép; buộc nộp lại số tiền bằng giá trị tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các mức phạt tiền: cần chú ý từng khoản quy định mức phạt khác nhau, không suy diễn.
  • Hành vi 'cho người khác sử dụng giấy phép' bị phạt ở khoản 2 (1-2 triệu), không phải khoản 1.
  • Hình thức trục xuất chỉ áp dụng cho người nước ngoài có hành vi tại điểm b khoản 4 (lôi kéo, kích động, xúi giục, giúp người khác gây mất an ninh, trật tự), không áp dụng cho các hành vi khác.

Giải thích

Điều 12 Nghị định 79/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo đảm an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng. Các hành vi vi phạm được chia thành 6 nhóm chính với mức phạt tăng dần từ 500.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Nhóm 1 phạt 500.000 - 1.000.000 đồng cho thuyền viên nước ngoài đi bờ không xuất trình giấy phép, quá thời gian; người xuống tàu không xuất trình giấy phép. Nhóm 2 phạt 1 - 2 triệu đồng cho hành vi không có giấy phép đi bờ, xuống tàu, cho người khác sử dụng giấy phép, sử dụng giấy phép của người khác, cơ quan đón tiếp người nước ngoài không thông báo. Nhóm 3 phạt 2 - 3 triệu đồng cho hành vi cản trở kiểm tra, người không có tên trong danh sách, không giữ niêm phong hồ sơ. Nhóm 4 phạt 3 - 5 triệu đồng cho hành vi gây mất trật tự, tự ý rời tàu, đưa phương tiện không phép, không cung cấp thông tin, đăng ký chậm. Nhóm 5 phạt 5 - 10 triệu đồng cho hành vi không chấp hành kiểm tra, đưa hàng hóa trái phép, không khai báo vũ khí, người trốn trên tàu, không hủy hồ sơ điện tử. Nhóm 6 phạt 10 - 20 triệu đồng cho hành vi không đăng ký phương tiện, không ngăn chặn người trốn trên tàu, cho người rời tàu sai quy định, neo đậu quá 24 giờ. Ngoài ra, Điều 12 còn quy định hình thức xử phạt bổ sung (tịch thu tang vật, trục xuất) và biện pháp khắc phục hậu quả (buộc rời khỏi khu vực, nộp lại giấy phép, nộp lại số tiền).
Nguyên văn Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, trật tự tại
cửa khẩu cảng 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau: a) Thuyền viên nước ngoài khi đi bờ không xuất trình giấy phép đi bờ, giấy phép cấp cho thuyền viên nước ngoài nghỉ qua đêm trên bờ; đi bờ quá thời gian quy định ghi trong giấy phép đi bờ; b) Người Việt Nam, người nước ngoài xuống tàu thuyền nước ngoài, người nước ngoài xuống tàu thuyền Việt Nam không xuất trình giấy phép do Biên phòng cửa khẩu cảng cấp khi xuống tàu hoặc không chấp hành các quy định ghi trong giấy phép. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Thuyền viên nước ngoài đi bờ không có giấy phép đi bờ, đi bờ ngoài phạm vi quy định ghi trong giấy phép đi bờ; b) Người Việt Nam, người nước ngoài xuống tàu thuyền nước ngoài, người nước ngoài xuống tàu thuyền Việt Nam không có giấy phép xuống tàu; điều khiển phương tiện cập mạn tàu thuyền nước ngoài không có giấy phép do Biên phòng cửa khẩu cảng cấp cho người điều khiển phương tiện cập mạn tàu nước ngoài; c) Cho người khác sử dụng giấy phép đi bờ hoặc giấy phép xuống tàu hoặc Giấy phép - Permit; sử dụng giấy phép đi bờ hoặc giấy phép xuống tàu hoặc Giấy phép - Permit của người khác; d) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đón tiếp người nước ngoài vào khu vực cửa khẩu cảng mà không thông báo cho Biên phòng cửa khẩu cảng theo quy định. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau: a) Không chấp hành hoặc cản trở việc kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu cảng; b) Người đi trên tàu thuyền, phương tiện thủy nội địa không có tên trong danh sách thuyền viên, danh sách hành khách đã khai báo, đăng ký khi đến, rời cửa khẩu cảng; c) Không giữ đúng trạng thái niêm phong đối với hồ sơ biên phòng khi tàu thuyền quá cảnh, chuyển cảng; d) Thuyền viên, hành khách nước ngoài trở lại tàu thuyền sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh và rời tàu, từ tàu thuyền nước ngoài trở lại nội địa khi đã hoàn thành thủ tục xuất cảnh nhưng không thông báo cho Biên phòng cửa khẩu cảng. 4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau: a) Gây mất trật tự trong khu vực cửa khẩu cảng; b) Lôi kéo, kích động, xúi giục, giúp người khác gây mất an ninh, trật tự trong khu vực cửa khẩu cảng; c) Thuyền viên, hành khách tự ý rời khỏi tàu thuyền khi chưa hoàn thành thủ tục nhập cảnh hoặc đã hoàn thành thủ tục xuất cảnh; d) Hành khách nước ngoài quá cảnh không làm thủ tục nhập cảnh khi rời khỏi khu vực quá cảnh tại cửa khẩu cảng; đ) Đưa tàu thuyền, phương tiện thủy nội địa, phương tiện cơ giới vào hoạt động tại khu vực cửa khẩu cảng thuộc lĩnh vực quy định phải được cấp phép nhưng không có giấy phép; e) Thuyền trưởng tàu thuyền Việt Nam hoạt động tuyến nội địa, phương tiện thủy nội địa đến, rời cửa khẩu cảng không cung cấp cho Biên phòng cửa khẩu cảng thông tin về phương tiện, hàng hóa, các thông tin liên quan đến an ninh, trật tự khi có yêu cầu; g) Chủ phương tiện, thuyền trưởng hoặc người được ủy quyền đăng ký phương tiện thủy nội địa đến, đi với Biên phòng cửa khẩu cảng chậm thời gian theo quy định. 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau: a) Không chấp hành quyết định kiểm tra, giám sát biên phòng đối với người, tàu thuyền xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng, tàu thuyền Việt Nam hoạt động tuyến nội địa, phương tiện thủy nội địa, các phương tiện khác của Việt Nam và nước ngoài ra, vào, hoạt động tại cửa khẩu cảng trong các trường hợp pháp luật quy định; b) Đưa hàng hóa trái phép lên tàu thuyền, phương tiện thủy nội địa hoặc từ tàu thuyền, phương tiện đường thủy xuống trong khu vực cửa khẩu cảng; c) Không giữ đúng trạng thái niêm phong đối với vũ khí, vật liệu nổ và hàng hóa khi tàu thuyền quá cảnh, chuyển cảng; d) Có sự thay đổi về thuyền viên, hành khách sau khi đã hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử đối với tàu thuyền nhưng người làm thủ tục không khai báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ biên phòng điện tử; đ) Người làm thủ tục khai báo không đầy đủ, không chính xác các thông tin theo quy định của pháp luật về thủ tục biên phòng điện tử cảng biển sau thời hạn được phép sửa đổi, bổ sung hồ sơ biên phòng điện tử; e) Không khai báo thông tin về vũ khí, vật liệu nổ, người trốn trên tàu (nếu có) theo quy định; g) Người làm thủ tục không đề nghị Biên phòng cửa khẩu cảng hủy hồ sơ thủ tục biên phòng điện tử theo quy định đối với tàu thuyền đã hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử nhưng thay đổi kế hoạch đến, rời cửa khẩu cảng. 6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Chủ phương tiện, thuyền trưởng hoặc người được ủy quyền không đăng ký phương tiện thủy nội địa đến, đi với Biên phòng cửa khẩu cảng theo quy định; b) Thuyền trưởng hoặc người có trách nhiệm trên tàu thuyền không áp dụng các biện pháp ngăn chặn cần thiết và thông báo cho Biên phòng cửa khẩu cảng hoặc các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khi phát hiện có người trốn trên tàu; c) Thuyền trưởng hoặc người có trách nhiệm cho thuyền viên, hành khách rời tàu thuyền, những người không có trách nhiệm xuống tàu thuyền trước khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh hoặc sau khi đã hoàn thành thủ tục xuất cảnh; d) Chủ phương tiện, thuyền trưởng để phương tiện thủy neo đậu tại vùng nước cảng quá 24 giờ mà không xin phép cơ quan có thẩm quyền khi đã hoàn thành thủ tục xuất cảnh. 7. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều này; b) Trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 4 Điều này. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc rời khỏi khu vực cửa khẩu cảng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2, điểm a, điểm b khoản 3, điểm a, điểm b, điểm e khoản 4 Điều này; b) Buộc nộp lại giấy phép đi bờ, giấy phép xuống tàu Giấy phép - Permit đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này; c) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.