Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 58/2024/NĐ-CP

Điều 12. Hỗ trợ kinh phí bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng

Căn cứ: Điều 12, 58/2024/NĐ-CP — Nghị định 58/2024/NĐ-CP về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp

Tóm tắt

Điều 12 quy định đối tượng, mức kinh phí, nội dung chi và trình tự thực hiện hỗ trợ bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng. Mức hỗ trợ phân biệt theo nhóm đối tượng và có hệ số ưu đãi theo khu vực.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng: Ban quản lý rừng đặc dụng; Ban quản lý rừng phòng hộ; Doanh nghiệp nhà nước được giao rừng sản xuất là rừng tự nhiên trước 01/01/2019; Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; UBND cấp xã quản lý rừng chưa giao, chưa cho thuê; đối tượng khác theo khoản 2, 3 Điều 8 Luật Lâm nghiệp.
  • ▸Mức kinh phí: nhóm a, b, đ được 150.000 đồng/ha/năm; nhóm c, d, e được 500.000 đồng/ha/năm.
  • ▸Hệ số ưu đãi: xã khu vực II, III bằng 1,2 lần; xã vùng đất ven biển bằng 1,5 lần mức bình quân.
  • ▸Chi phí lập hồ sơ lần đầu cho đối tượng điểm d khoản 1: 50.000 đồng/ha; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu: 7% tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.
  • ▸Nội dung chi và trình tự thực hiện: dẫn chiếu đến các quy định tại Điều 5 và Điều 9 Nghị định 58/2024/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mức 150.000 đồng/ha/năm với 500.000 đồng/ha/năm giữa các nhóm đối tượng.
  • Nhầm hệ số 1,2 lần và 1,5 lần áp dụng cho từng loại xã.
  • Nhầm chi phí lập hồ sơ lần đầu 50.000 đồng/ha chỉ áp dụng cho đối tượng tại điểm d khoản 1.

Giải thích

Điều 12 quy định hỗ trợ kinh phí bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng. Đối tượng gồm Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ, doanh nghiệp nhà nước được giao rừng trước 01/01/2019, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, UBND cấp xã quản lý rừng chưa giao, chưa cho thuê và các đối tượng khác theo Luật Lâm nghiệp. Mức kinh phí chia hai nhóm: 150.000 đồng/ha/năm cho Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ và UBND cấp xã; 500.000 đồng/ha/năm cho doanh nghiệp nhà nước, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và đối tượng khác. Ngoài ra, xã khu vực II, III được nhân hệ số 1,2; xã vùng đất ven biển nhân hệ số 1,5. Chi phí lập hồ sơ lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư là 50.000 đồng/ha. Kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu là 7% tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.
Nguyên văn Điều 12. Hỗ trợ kinh phí bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời
gian đóng cửa rừng 1. Đối tượng: a) Ban quản lý rừng đặc dụng; b) Ban quản lý rừng phòng hộ; c) Doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước giao rừng sản xuất là rừng tự nhiên trước ngày 01 tháng 01 năm 2019; d) Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; đ) Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê; e) Các đối tượng khác theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Luật Lâm nghiệp. 2. Mức kinh phí: a) Đối tượng quy định tại các điểm a, b và đ khoản 1 Điều này được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng bình quân 150.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng sản xuất là rừng tự nhiên được giao. b) Đối tượng quy định tại các điểm c, d và e khoản 1 Điều này được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng bình quân 500.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng sản xuất là rừng tự nhiên được giao. 14 CÔNG BÁO/Số 697 + 698/Ngày 08-6-2024 c) Kinh phí bảo vệ rừng đối với xã khu vực II, III bằng 1,2 lần mức bình quân, xã vùng đất ven biển bằng 1,5 lần mức bình quân quy định tại điểm a, b khoản này. d) Chi phí lập hồ sơ lần đầu về bảo vệ rừng cho đối tượng tại điểm d khoản 1 Điều này là 50.000 đồng/ha; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm. 3. Nội dung chi: a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện các nội dung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định này. b) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thực hiện các nội dung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này. c) Đối tượng quy định tại điểm c, e khoản 1 Điều này thực hiện các nội dung theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 5 Nghị định này. d) Đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thực hiện các nội dung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 5 Nghị định này. đ) Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện các nội dung theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 9 Nghị định này. e) Căn cứ vào ngân sách nhà nước được phân bổ hằng năm, đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này ưu tiên thực hiện các nội dung chi bảo vệ rừng cho khu vực có nguy cơ cao về xâm hại tài nguyên rừng. 4. Trình tự thực hiện: a) Đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 5 Nghị định này. b) Đối tượng quy định tại điểm c, e khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 5 Nghị định này. c) Đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5 Nghị định này. d) Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.