Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 26/2026/TT-BTC

Điều 12. Mẫu biểu lập dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách địa phương

Căn cứ: Điều 12, 26/2026/TT-BTC — Thông tư 26/2026/TT-BTC Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước

Tóm tắt

Điều 12 quy định trách nhiệm của Bộ Tài chính trong tổng hợp, lập dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương; trách nhiệm của UBND cấp tỉnh trong việc trình HĐND cùng cấp quyết định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ chi ngân sách địa phương và chỉ đạo Sở Tài chính lập dự toán thu, chi ngân sách địa phương. Điều này cũng quy định cụ thể nội dung lập dự toán bội chi, vay, trả nợ của ngân sách địa phương cấp tỉnh; thời hạn gửi báo cáo dự toán ngân sách địa phương; và việc UBND cấp tỉnh quy định thời gian lập, gửi dự toán cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc và UBND cấp xã.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bộ Tài chính tổng hợp, lập dự toán NSNN và phương án phân bổ NSTW trình cấp có thẩm quyền quyết định theo Luật NSNN, Nghị định 73/2026/NĐ-CP và hệ thống mẫu biểu của Quy chế UBTVQH.
  • ▸UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp quyết định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi ngân sách địa phương.
  • ▸Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập dự toán thu NSNN trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương theo mẫu biểu từ số 27 đến số 34 Phụ lục I.
  • ▸Nội dung lập dự toán bội chi, vay, trả nợ của ngân sách địa phương cấp tỉnh gồm: dự toán bội chi; tổng mức vay chi tiết theo nguồn vay, chi phí vay; nhiệm vụ chi trả nợ đến hạn; dự kiến nguồn trả nợ; cân đối ngân sách và khả năng trả nợ; dư nợ vay không vượt mức quy định; tài liệu thuyết minh.
  • ▸Dự án đầu tư sử dụng vốn vay phải nằm trong danh mục kế hoạch đầu tư công trung hạn được HĐND cấp tỉnh quyết định hoặc dự kiến trình cấp có thẩm quyền quyết định (năm đầu kế hoạch) và bảo đảm thủ tục đầu tư.
  • ▸UBND cấp tỉnh báo cáo Thường trực HĐND cùng cấp cho ý kiến trước khi gửi báo cáo dự toán ngân sách địa phương đến Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà nước, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ chủ chương trình MTQG trước ngày 10 tháng 7 hằng năm; gửi dữ liệu điện tử vào nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính.
  • ▸UBND cấp tỉnh quy định cụ thể thời gian lập, gửi dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị trực thuộc và UBND cấp xã; báo cáo kế hoạch thu, chi tài chính năm sau của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn trách nhiệm lập dự toán NSNN và phương án phân bổ NSTW: Bộ Tài chính tổng hợp, lập trình cấp có thẩm quyền, không phải UBND cấp tỉnh.
  • Nhầm thời hạn gửi báo cáo dự toán ngân sách địa phương là trước ngày 10 tháng 7 hằng năm, không phải ngày khác.
  • Nhầm mẫu biểu từ số 27 đến số 34 Phụ lục I áp dụng cho Sở Tài chính báo cáo UBND cấp tỉnh dự toán ngân sách địa phương.

Giải thích

Điều 12 Thông tư 26/2026/TT-BTC hướng dẫn việc lập dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách. Theo khoản 1, Bộ Tài chính tổng hợp, lập dự toán NSNN và phương án phân bổ NSTW trình cấp có thẩm quyền quyết định theo Luật NSNN, Nghị định 73/2026/NĐ-CP và hệ thống mẫu biểu của Quy chế UBTVQH. Khoản 2 quy định UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp quyết định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ chi ngân sách địa phương; chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì lập dự toán thu NSNN trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương, xác định bổ sung cân đối, bội chi, vay, trả nợ. Khoản 3 nêu thời hạn gửi báo cáo dự toán ngân sách địa phương trước ngày 10 tháng 7 hằng năm sau khi có ý kiến Thường trực HĐND cấp tỉnh. Khoản 4 giao UBND cấp tỉnh quy định thời gian lập, gửi dự toán của các cơ quan, đơn vị trực thuộc và UBND cấp xã, báo cáo kế hoạch thu, chi tài chính của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
Nguyên văn Điều 12. Mẫu biểu lập dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách địa phương
1. Bộ Tài chính tổng hợp, lập dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều 14, điểm a khoản 5 và các khoản 7, 8 Điều 15 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ và theo hệ thống mẫu biểu quy định tại Quy chế của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về lập, thẩm tra, quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước. 2. Căn cứ nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi ngân sách nhà nước Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi ngân sách ở địa phương để làm căn cứ cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã lập dự toán chi ngân sách, chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương. a) Hằng năm, căn cứ nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi ngân sách nhà nước do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu ngân sách địa phương, dự toán chi ngân sách địa phương, xác định số bổ sung cân đối ngân sách từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương, số bội chi ngân sách địa phương, số chi trả nợ gốc và nguồn trả nợ gốc, tổng mức vay bao gồm vay trả nợ gốc và vay để bù đắp bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh (nếu có) theo quy định, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dự toán ngân sách địa phương theo các mẫu biểu từ số 27 đến số 34 Phụ lục I kèm theo Thông tư này để báo cáo các cơ quan theo quy định tại khoản 3 Điều này. b) Đối với lập dự toán bội chi ngân sách và dự toán vay, trả nợ của ngân sách địa phương cấp tỉnh, bao gồm các nội dung: Dự toán bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh; dự toán tổng mức vay trong năm (bao gồm vay bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc) chi tiết theo nguồn vay (bao gồm vay từ nguồn phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay từ nguồn Chính phủ vay về cho địa phương vay lại, vay từ các nguồn trong nước khác), chi phí vay (bao gồm lãi suất, phí và chi phí khác có liên quan); nhiệm vụ chi trả nợ đến hạn phát sinh trong năm dự toán (bao gồm trả nợ gốc, nợ lãi, phí và chi phí khác có liên quan); dự kiến nguồn trả nợ; cân đối ngân sách địa phương cấp tỉnh năm hiện hành, năm dự toán và khả năng trả nợ của ngân sách các năm tiếp theo; dư nợ vay của địa phương đến ngày 31 tháng 12 năm trước và năm dự toán không vượt mức dư nợ vay theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Luật Ngân sách nhà nước và khoản 6 Điều 3 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ; các tài liệu thuyết minh dự toán vay. c) Dự án đầu tư đề nghị sử dụng từ nguồn vốn vay phải nằm trong danh mục của kế hoạch đầu tư công trung hạn được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (đối với các năm trong kế hoạch đầu tư công trung hạn) hoặc dự kiến nằm trong danh mục đầu tư công trung hạn để trình cấp có thẩm quyền quyết định (đối với năm đầu của kế hoạch đầu tư công trung hạn) và bảo đảm thủ tục đầu tư theo quy định. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, cho ý kiến về dự toán ngân sách địa phương. Sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo dự toán ngân sách địa phương đến Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà nước, Bộ Khoa học và Công nghệ (đối với dự toán chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số), Bộ chủ chương trình mục tiêu quốc gia (đối với dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia) trước ngày 10 tháng 7 hằng năm theo quy định; đồng thời gửi dữ liệu điện tử báo cáo (trừ các nội dung thuộc danh mục bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định) vào nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính (dữ liệu phải được ký số theo quy định của Luật Giao dịch điện tử năm 2023 và các văn bản pháp luật có liên quan). 4. Căn cứ quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể thời gian lập, gửi dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã, báo cáo kế hoạch thu, chi tài chính năm sau của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách (đối với cơ quan, đơn vị được giao quản lý quỹ) phù hợp với yêu cầu, nội dung và thời gian lập dự toán ngân sách địa phương.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.