Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2020/QH14

Điều 126. Bán cổ phần

Căn cứ: Điều 126, 59/2020/QH14 — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

Tóm tắt

Quy định thẩm quyền quyết định bán cổ phần và nguyên tắc giá bán. Hội đồng quản trị quyết định thời điểm, phương thức, giá bán; giá không được thấp hơn giá thị trường hoặc giá trị sổ sách, trừ các trường hợp ngoại lệ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hội đồng quản trị quyết định thời điểm, phương thức và giá bán cổ phần.
  • ▸Giá bán không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm bán hoặc giá trị ghi trong sổ sách tại thời điểm gần nhất.
  • ▸Các trường hợp ngoại lệ: bán lần đầu cho người không phải cổ đông sáng lập; bán cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ sở hữu; bán cho người môi giới hoặc bảo lãnh (cần Đại hội đồng cổ đông chấp thuận mức chiết khấu, trừ Điều lệ quy định khác); trường hợp khác do Điều lệ hoặc nghị quyết Đại hội đồng cổ đông quy định.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm rằng Đại hội đồng cổ đông quyết định giá bán trong mọi trường hợp.
  • Cho rằng giá bán luôn được thấp hơn giá thị trường mà không cần điều kiện.

Giải thích

Điều 126 quy định Hội đồng quản trị quyết định thời điểm, phương thức và giá bán cổ phần. Nguyên tắc chung: giá bán không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm bán hoặc giá trị ghi trong sổ sách của cổ phần tại thời điểm gần nhất. Các trường hợp ngoại lệ cho phép giá thấp hơn gồm: bán lần đầu cho người không phải cổ đông sáng lập; bán cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ sở hữu; bán cho người môi giới hoặc bảo lãnh (với mức chiết khấu được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận, trừ Điều lệ quy định khác); và trường hợp khác do Điều lệ hoặc nghị quyết Đại hội đồng cổ đông quy định.
Nguyên văn Điều 126. Bán cổ phần
Hội đồng quản trị quyết định thời điểm, phương thức và giá bán cổ phần. Giá bán cổ phần không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm bán hoặc giá trị được ghi trong sổ sách của cổ phần tại thời điểm gần nhất, trừ trường hợp sau đây: 1. Cổ phần bán lần đầu tiên cho những người không phải là cổ đông sáng lập; 2. Cổ phần bán cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ ở công ty; 3. Cổ phần bán cho người môi giới hoặc người bảo lãnh; trường hợp này, số chiết khấu hoặc tỷ lệ chiết khấu cụ thể phải được sự ch ấp thuận của Đại hội đồng cổ đông, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác; 4. Trường hợp khác và mức chiết khấu trong các trường hợp đó do Điều lệ công ty hoặc nghị quyết Đại hội đồng cổ đông quy định. (Xem tiếp Công báo số 715 + 716)

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.