Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 96/2023/NĐ-CP

Điều 128. Yêu cầu đối với văn bằng chuyên khoa, chứng chỉ đào tạo chuyên khoa cơ bản, chứng chỉ đào tạo kỹ thuật chuyên môn

Căn cứ: Điều 128, 96/2023/NĐ-CP — Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh

Tóm tắt

Điều 128 quy định điều kiện về văn bằng chuyên khoa, chứng chỉ đào tạo chuyên khoa cơ bản và chứng chỉ đào tạo kỹ thuật chuyên môn. Mỗi loại có yêu cầu riêng về cơ sở cấp, thời gian đào tạo tối thiểu và điều kiện bổ sung khi dùng để điều chỉnh phạm vi hành nghề.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Văn bằng chuyên khoa (nội trú, cấp I, cấp II) phải do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp và có thời gian đào tạo tối thiểu 18 tháng.
  • ▸Chứng chỉ đào tạo chuyên khoa cơ bản do cơ sở đào tạo trong nước cấp phải có thời gian đào tạo tối thiểu 09 tháng và đáp ứng điều kiện về cơ sở, chương trình.
  • ▸Chứng chỉ đào tạo kỹ thuật chuyên môn phải do cơ sở giáo dục có khóa đào tạo phù hợp hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép triển khai kỹ thuật tối thiểu 06 tháng cấp.
  • ▸Khi dùng văn bằng chuyên khoa để điều chỉnh phạm vi hành nghề theo Điều 135, thời điểm bắt đầu đào tạo phải sau ngày được cấp giấy phép hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề.
  • ▸Với chứng chỉ đào tạo chuyên khoa cơ bản, còn phải hoàn thành thực hành chuyên khoa tương ứng; tổng thời gian học và thực hành tối thiểu 18 tháng.
  • ▸Cơ sở đào tạo phải công bố công khai việc đào tạo trên trang thông tin điện tử.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời gian đào tạo tối thiểu của văn bằng chuyên khoa (18 tháng) với chứng chỉ đào tạo chuyên khoa cơ bản (09 tháng).
  • Bỏ sót điều kiện thời điểm bắt đầu đào tạo phải sau ngày được cấp giấy phép hành nghề khi dùng để điều chỉnh phạm vi hành nghề.
  • Cho rằng chứng chỉ đào tạo chuyên khoa cơ bản chỉ cần thời gian đào tạo 09 tháng mà không cần thực hành để điều chỉnh phạm vi hành nghề.

Giải thích

Điều 128 đặt ra yêu cầu cụ thể cho ba loại giấy tờ: văn bằng chuyên khoa, chứng chỉ đào tạo chuyên khoa cơ bản và chứng chỉ đào tạo kỹ thuật chuyên môn. Văn bằng chuyên khoa (gồm nội trú, cấp I, cấp II) phải do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp và có thời gian đào tạo ít nhất 18 tháng. Chứng chỉ đào tạo chuyên khoa cơ bản do cơ sở trong nước cấp phải có thời gian đào tạo tối thiểu 09 tháng, đồng thời cơ sở phải đã có ít nhất một khóa cấp văn bằng chuyên khoa tương ứng đã tốt nghiệp hoặc là cơ sở thực hành đáp ứng quy định. Chứng chỉ đào tạo kỹ thuật chuyên môn phải do cơ sở giáo dục có khóa đào tạo phù hợp hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép triển khai kỹ thuật tối thiểu 06 tháng cấp. Đặc biệt, nếu dùng văn bằng chuyên khoa để điều chỉnh phạm vi hành nghề thì thời điểm bắt đầu đào tạo phải sau ngày được cấp giấy phép hành nghề. Với chứng chỉ đào tạo chuyên khoa cơ bản, người hành nghề còn phải hoàn thành thực hành chuyên khoa tương ứng và tổng thời gian học cộng thực hành tối thiểu 18 tháng. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm công bố công khai các thông tin này trên trang thông tin điện tử.
Nguyên văn Điều 128. Yêu cầu đối với văn bằng chuyên khoa, chứng chỉ đào tạo
chuyên khoa cơ bản, chứng chỉ đào tạo kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh, tâm lý lâm sàng 1. Yêu cầu đối với văn bằng chuyên khoa, văn b ằng bác sỹ nội trú, văn bằng chuyên khoa cấp I, văn bằng chuyên khoa cấp II trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở đào tạo cấp: a) Được cấp bởi cơ sở đào tạo hợp pháp theo quy định của pháp luật; b) Thời gian đào tạo tối thiểu 18 tháng. 88 CÔNG BÁO/Số 171 + 172/Ngày 26-01-2024 2. Yêu cầu đối với chứng chỉ đào tạo chuyên khoa cơ bản do cơ sở đào tạo trong nước cấp: a) Được cấp bởi cơ sở đào tạo đã có tối thiểu 01 khóa đào tạo cấp văn bằng chuyên khoa tương ứng đã tốt nghiệp hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là cơ sở đào tạo thực hành đáp ứng quy đị nh tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 111/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định về tổ chức đào tạo thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe (sau đây viết tắt là Nghị định số 111/2017/NĐ-CP), đang tổ chức đào tạo thực hành ngành hoặc chuyên ngành trình độ chuyên khoa tương ứng với nội dung đào tạo cấp chứng chỉ đào tạ o chuyên khoa cơ bản; b) Chương trình và tài liệu đào tạo chứng chỉ đào tạo chuyên khoa cơ bản do cơ sở đào tạo xây dựng, thẩm định và ban hành hoặc sử dụng của cơ sở đào tạo khác khi được cơ sở đó đồng ý bằng văn bản; nội dung chương trình, khối lượng học tập, giảng viên phù hợp với chương trình đào tạo cấ p văn bằng chuyên khoa của ngành hoặc chuyên ngành tương ứng và có tính liên thông với chương trình đào tạo trình độ chuyên khoa; c) Thời gian đào tạo tối thiểu 09 tháng. 3. Yêu cầu đối với chứng chỉ đào tạo kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh: a) Được cấp bởi cơ sở giáo dục có tối thiểu 01 khóa đào tạo cấp văn bằng theo ngành, trình độ đã tốt nghiệp để c ấp giấy phép hành nghề khám bệnh chữa bệnh với chức danh tương ứng hoặc là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp có thẩm quyền cho phép triển khai thực hiện các kỹ thuật chuyên môn tương ứng với thời gian tối thiểu 06 tháng; b) Chương trình và tài liệu đào tạo chứng chỉ kỹ thuật chuyên môn do cơ sở đào tạo xây dựng, thẩm định và ban hành hoặc sử dụng của cơ sở đào tạo khác khi được cơ sở đó đồng ý bằng văn bản; nội dung chương trình, khối lượng học tập, giảng viên phù hợp với danh mục kỹ thuật chuyên môn theo quy định của Bộ Y tế. 4. Trường hợp văn bằng chuyên khoa được sử dụng để điều chỉnh phạm vi hành nghề theo quy định tại điểm a hoặc điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều 135 Nghị định này phải có thời điểm bắt đầu đào tạo sau ngày được cấp giấy phép hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc điều chỉnh giấ y phép hành nghề. 5. Trường hợp người hành nghề có chứng chỉ đào tạo chuyên khoa cơ bản nếu muốn điều chỉnh phạm vi hành nghề theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều 135 Nghị định này phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Chứng chỉ đào tạo chuyên khoa cơ bản có thời điểm bắt đầu đào tạ o sau ngày được cấp giấy phép hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc điều chỉnh giấy phép hành nghề; b) Phải hoàn thành việc thực hành chuyên khoa tương ứng với chuyên khoa đã được đào tạo ghi trên chứng chỉ đào tạo chuyên khoa cơ bản để làm căn cứ điều chỉnh giấy phép hành nghề. Tổng thời gian học chứng chỉ đào tạo chuyên khoa cơ bản và thờ i gian thực hành tối thiểu là 18 tháng. 6. Việc đào tạo văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này phải được cơ sở đào tạo công bố công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.